Tipo
Tipo, dạng sirô, quy cách Hộp 1 chai 60ml
Thành phần Tipo
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Triprolidine | - |
| Pseudoephedrine | - |
Công dụng Tipo
Phải uống thuốc lúc no để giảm kích thích lên ống tiêu hóa.
Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân và nên hỏi ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ từ 4 tháng tuổi đến 6 tuổi. Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi (dùng dạng viên nén): 2,5 mg, 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 10 mg/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (dùng dạng siro): 1,25 mg (1 thìa cà phê ), 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 5 mg/ngày.
Trẻ em 4 - 6 tuổi (dùng dạng siro): 0,938 mg (3/4 thìa cà phê), 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 3,744 mg/ngày.
Trẻ em 2 - 4 tuổi (dùng dạng siro): 0,625 mg (1/2 thìa cà phê), 4 - 6 giờ/lần; tối đa là 2,5 mg/ngày.
Trẻ từ 4 tháng tuổi đến 2 tuổi (dùng dạng siro): 0,313 mg (1/4 thìa cà phê); 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 1,25 mg/ngày ( 5 ml).
Khi dùng chế phẩm phối hợp triprolidin hydrochlorid với thuốc khác (ví dụ, với pseudoephedrin hydrochlorid) liều dùng được tính như khi dùng triprolidin đơn độc
Cách dùng Tipo
Phải uống thuốc lúc no để giảm kích thích lên ống tiêu hóa.
Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân và nên hỏi ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ từ 4 tháng tuổi đến 6 tuổi. Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi (dùng dạng viên nén): 2,5 mg, 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 10 mg/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (dùng dạng siro): 1,25 mg (1 thìa cà phê ), 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 5 mg/ngày.
Trẻ em 4 - 6 tuổi (dùng dạng siro): 0,938 mg (3/4 thìa cà phê), 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 3,744 mg/ngày.
Trẻ em 2 - 4 tuổi (dùng dạng siro): 0,625 mg (1/2 thìa cà phê), 4 - 6 giờ/lần; tối đa là 2,5 mg/ngày.
Trẻ từ 4 tháng tuổi đến 2 tuổi (dùng dạng siro): 0,313 mg (1/4 thìa cà phê); 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 1,25 mg/ngày ( 5 ml).
Khi dùng chế phẩm phối hợp triprolidin hydrochlorid với thuốc khác (ví dụ, với pseudoephedrin hydrochlorid) liều dùng được tính như khi dùng triprolidin đơn độc
Tác dụng phụ Tipo
Thường gặp, ADR > 1/100: Toàn thân: Buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, phối hợp kém. It gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Mắt: Nhìn mờ. Tiết niệu: Bí tiểu tiện, tiểu tiện ít. Tiêu hoá: Khô miệng, mũi, họng. Toàn thân: Cảm giác tức ngực. Các tác dụng này là do tác dụng kháng muscarinic của thuốc. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Huyết áp: Tụt huyết áp tư thế. Thính giác: Ù tai. Toàn thân: Phản ứng dị ứng và miễn dịch chéo với các thuốc khác. Hệ thần kinh trung ương: Hưng cảm, bị kích thích, nhất là ở trẻ nhỏ gây mất ngủ, quấy khóc, tim nhanh, run đầu chi, co giật. Làm xuất hiện cơn động kinh ở người có tổn thương khu trú trên vỏ não. Hướng dẫn xử trí ADR Uống nhiều nước hoặc ngậm đá, ngậm kẹo để làm giảm khô miệng. Cà phê hoặc chè làm giảm chứng buồn ngủ. Ngừng thuốc hoặc thay bằng các thuốc kháng histamin thế hệ 2 nếu các triệu chứng nặng và kéo dài.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

