Tittit

Số đăng ký / SKUVN-20957-18
Nhà sản xuấtM/s Bio Labs Pvt Ltd
Dạng bào chếSirô
Quy cáchHộp 1 lọ 60ml, 100ml

Bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. 

Chưa có hình ảnh

Thành phần Tittit

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vitamin D3100IU
Dexpanthenol2mg
Vitamin E1 mg
Vitamin PP5mg
Vitamin B21mg
Vitamin B6-
Vitamin B11mg

Công dụng Tittit

Bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. 

Là thuốc bổ cho trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn phát triển, chế độ ăn đặc biệt và trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật);.

Thuốc còn được dùng cho tất cả lứa tuổi trong thời kỳ dưỡng bệnh.

Cách dùng Tittit

Uống thuốc trước bữa ăn sáng hay trưa. Có thể pha loãng siro với nước hay trộn với thức ăn.

Trẻ em từ 1-5 tuổi: 7,5 ml/ngày (= 1,5 muỗng cà phê/ ngày).

Trẻ em ở độ tuổi đi học, thanh thiếu niên và người lớn: 15 ml/ngày (= 1 muỗng canh/ngày).

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Lắc chai trước khi dùng.

Tác dụng phụ Tittit

Muối calci đường uống có thể gây kích thích đường tiêu hóa, táo bón. Vitamin B1 rất hiếm có tác dụng phụ và thường theo kiểu dị ứng. Dùng liều cao vitamin B2 dẫn đến nước tiểu chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu. Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày x 2 tháng) có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi. Có thể xảy ra thừa vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Vitamin E thường được dung nạp tốt. Tuy nhiên dùng liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác, mệt mỏi, yếu. Nicotinamid liều nhỏ thường không độc. D-pathenol có thể gây dị ứng nhưng hiếm gặp.

Bảo quản Tittit

- Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Lưu ý & Thận trọng Tittit

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu. Thừa vitamin D. Suy thận. Dùng chung với các thuốc khác chứa vitamin D. Bệnh gan nặng. Loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tương tác thuốc

Ở liều cao, một vài vitamin có thể gây tương tác (giảm tác dụng của Phenytoin, Barbiturat, Lévodopa).

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.