Transfonex
Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.
Thành phần Transfonex
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Mycophenolate | null |
Công dụng Transfonex
Dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Mycophenolate mofetil phải được dùng đồng thời với với cyclosporine & corticoide.
Cách dùng Transfonex
Dự phòng thải ghép: Liều tốt nhất sau khi đã cân nhắc giữa lợi và hại là 2g (2x4 viên nang hoặc 2x2 viên nén). Ở những bệnh nhân ghép thận, liều hàng ngày được khuyến cáo là 2g. Nếu cần phải tăng cường ức chế miễn dịch, có thể tăng liều CellCept đến 3g/ngày (2x6 viên nang hoặc 2x3 viên nén). Liều đầu tiên của CellCept phải được dùng trong vòng 72 giờ sau phẫu thuật ghép. CellCept phải được dùng đồng thời với cysclosporine và corticọde. Hướng dẫn liều trong những trường hợp đặc biệt: Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng mạn tính (tốc độ lọc dưới 25ml/phút/1,73m2 ), nên tránh dùng liều cao hơn 1g CellCept, 2 lần/ngày sau giai đoạn dùng thuốc ngay sau phẫu thuật ghép. Ở bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, nên chỉnh liều cho thích hợp. Trường hợp giảm bạch cầu trung tính (AUC < 1,3 x 103/icrolitre), phải ngưng hoặc giảm liều CellCept, ngoài ra cần làm các test chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân nếu cần.
Tác dụng phụ Transfonex
Khó có thể xác định đâu là tác dụng ngoại ý của một thuốc ức chế miễn dịch do có thể đó là những triệu chứng của một bệnh lý tiềm ẩn nhất là do có nhiều thuốc được sử dụng đồng thời. Các tác dụng ngoại ý thường gặp có liên quan đến việc dùng CellCept là tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu và nôn mửa. Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao. Dưới đây là một số tác dụng ngoại ý được ghi nhận trong các khảo sát lâm sàng có kiểm soát ở những bệnh nhân được điều trị bằng CellCept với tuần suất ≥ 10% và từ 3 đến 10%: Tổng quát: - ≥ 10%: nhiễm trùng máu (19,7%), nhiễm trùng (20,9%), sốt (23,3%), suy nhược (16,1%), nhức đầu (21,1%), đau ngựcửc,4%), đau bụng (27,6%), đau lưng (12,1%), đau không xác định được vị trí (33,0%). - từ 3 đến 10%: nang, xuất huyết, thoát vị, căng bụng, đau âm hộ, hội chứng cúm, phù mặt. Máu và hệ bạch huyết: - ≥ 10%: giảm bạch cầu (34,5%), giảm tiểu cầu (10,1%), thiếu máu (25,8%), thiếu máu nhược sắc (11,5%). - từ 3 đến 10%: tăng bạch cầu, tăng hồng cầu. Hệ tiết niệu: - ≥ 10%: nhiễm trùng đường tiểu (37,2%), hoại tử ống thận (10,0%), huyết niệu (14,0%). - từ 3 đến 10%: albumine niệu, thận ứ nước, tiểu khó, đái dắt, rối loạn đường tiểu. Tim mạch: - ≥ 10%: cao huyết áp (32,4%). - từ 3 đến 10%: huyết khối, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), rung nhĩ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, giãn mạch. Chuyển hóa: - ≥ 10%: tăng đường huyết (12,4%), giảm phosphate huyết (15,8%), phù nề, ngay cả ở ngoại biên (12,2%). - từ 3 đến 10%: tăng một số thông số sinh học: gamma-GT, SGPT, SGOT, LDH, phosphatase kiềm, calcium, cholesterol, lipide, acide urique và creatinine; giảm nồng độ potassium, calcium, glucose và proteine trong máu, nhiễm toan, mất nước, tăng thể tích máu, tăng cân. Tiêu hóa: - ≥ 10%: nôn (23,6%), mửa (13,6%), khó tiêu (17,6%), tiêu chảy (36,1%), táo bón (17,6%), nhiễm Candida ở miệng (12,1%). - từ 3 đến 10%: xuất huyết dạ dày-ruột, nhiễm trùng, chán ăn, sưng nướu, viêm nứu, viêm thực quản, viêm dạ dày, viêm ruột, đầy hơi, tắc ruột, rối loạn trực tràng, các giá trị bất thường của chức năng gan. Hô hấp: - ≥ 10%: nhiễm trùng (23,0%), khó thở (17,3%), ho (15,6%). - từ 3 đến 10%: viêm phổi, phù phổi, viêm phế quản, viêm hầu, viêm xoang, viêm mũi. Thần kinh: - ≥ 10%: mất ngủ (11,8%), run rẩy (11,5%). - từ 3 đến 10%: chóng mặt, dị cảm, tăng trương lực, lo âu. Da và phần phụ: - ≥ 10%: nhiễm trùng Herpes simplex (20,0%). - từ 3 đến 10%: zona, loét da, ung thư da, bầm máu, mụn trứng cá, ngoại ban, rậm lông, ra mồ hôi nhiều. Nội tiết: - từ 3 đến 10%: tiểu đường, rối loạn chức năng tuyến giáp. Cơ, xương: - từ 3 đến 10%: đau khớp, đau cơ, vọp bẻ bắp chân, nhược cơ. Cơ quan cảm giác: - từ 3 đến 10%: viêm kết mạc, giảm thị lực. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trong dự phòng thải ghép, liều hàng ngày của mycophénolate mofétil 2g/ngày được dung nạp tốt hơn so với liều 3g/ngày. Ðối chiếu với nhóm bệnh nhân dùng azathioprine hay giả dược thấy nhóm bệnh nhân dùng CellCept có tần suất bị tiêu chảy, nôn mửa, nhiễm trùng máu và nhiễm trùng tiểu cao hơn. Ngoài ra, giảm bạch cầu cũng thường xảy ra hơn ở nhóm dùng CellCept so với nhóm chứng, và thường xảy ra ở nhóm dùng liều 3g/ngày hơn. Trong các nghiên cứu dự phòng thải ghép, các nhiễm trùng xâm lấn do cytomegalovirus cũng thường được quan sát ở những bệnh nhân dùng liều 3g/ngày so với nhóm dùng liều 2g/ngày và nhóm dùng các thuốc đối chứng. Khi dự phòng phản ứng thải ghép bằng CellCept hay một thuốc đối chứng và được phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác, nguy cơ nhiễm trùng dẫn đến tử vong xảy ra đồng đều ở cả hai nhóm với tỉ lệ < 1%. Giảm bạch cầu trung tính nặng (ANC < 500/microlitre) xảy ra ở < 1,5% bệnh nhân dùng CellCept để dự phòng thải ghép. Trong các nghiên cứu có kiểm soát về dự phòng thải ghép, tai biến xảy ra các bệnh lý ác tính thấp và tương tự với những tai biến được liệt kê trong y văn đối với những bệnh nhân được ghép thận dị thân. Tai biến gây tăng sinh tế bào lymphô và u lymphô bào hơi cao ở nhóm bệnh nhân dùng CellCept (khoảng 1%) so với ở nhóm chứng (0-0,3%).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc