Transmetil 500mg

Số đăng ký / SKUVN1-260-10
Nhà sản xuấtHospira. Inc
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên

\- Ứ mật trong gan trong tiền xơ gan và xơ gan.

Hình ảnh Transmetil 500mg

Thành phần Transmetil 500mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ademetionine500mg/ viên

Công dụng Transmetil 500mg

- Ứ mật trong gan trong tiền xơ gan và xơ gan.

- Ứ mật trong gan ở phụ nữ có thai.

- Các triệu chứng trầm cảm.

Cách dùng Transmetil 500mg

Người lớn: Bắt đầu bằng đường tiêm và tiếp tục bằng đường uống hoặc bắt đầu ngay bằng đường uống. * Điều trị ứ mật: - Liều khởi đầu: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 5-12 mg/kg/ngày trong 2 tuần điều trị đầu tiên. - Liều duy trì: uống 10-25 mg/kg/ngày. * Điều trị trầm cảm: - Liều khởi đầu: tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 lọ 400 mg/ngày, trong 15-20 ngày. - Liều duy trì: uống 800-1200 mg/ngày. Nên uống cả viên và không được nhai. Không nên dùng Ademetionine cùng với thức ăn. Chỉ nên lấy thuốc khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng. Không nên sử dụng nếu viên thuốc bị chuyển màu do vỉ bị hở. Nhìn chung, nên thận trọng khi chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu với liều thấp nhất trong khoảng liều cho phép, tính đến việc người lớn tuổi hay bị giảm chức gan, thận, tim hay có những bệnh đồng thời khác hoặc điều trị cùng với các thuốc khác, nhiều hơn người trẻ. Trẻ em: An toàn và hiệu quả của Ademetionine trên trẻ em chưa được xác định. Suy gan: Các thông số dược động học ở những người khỏe mạnh tình nguyện và bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính là tương tự như nhau. Suy thận: Chưa có nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân suy thận. Do vậy, nên thận trọng khi sử dụng Ademetionine cho những bệnh nhân này. Quá liều Rất hiếm gặp các trường hợp quá liều Ademetionine. Thầy thuốc nên liên hệ với trung tâm chống độc tại địa phương. Nhìn chung, bệnh nhân nên được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

Tác dụng phụ Transmetil 500mg

Những phản ứng bất lợi trong các nghiên cứu lâm sàng Ademetionine được nghiên cứu trên 2434 bệnh nhân, trong đó 1983 bệnh nhân mắc bệnh gan được dùng Ademetionine và 817 bệnh nhân bị bệnh trầm cảm, trong những thử nghiệm mở và có kiểm soát trong 2 năm. Bảng dưới đây dựa trên số liệu từ 1667 bệnh nhân trong 22 thử nghiệm lâm sàng được điều trị với Ademetionine, trong đó 121 (7.2%) mắc tổng số 188 phản ứng bất lợi. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất là buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Mối liên hệ nhân quả của những phản ứng bất lợi này với thuốc thường không xác định được: nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm khuẩn đường niệu; rối loạn tâm thần: lú lẫn, mất ngủ; rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu, dị cảm; rối loạn về tim: rối loạn tim mạch; những rối loạn về mạch: nóng đỏ bừng, viêm tĩnh mạch nông; rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, viêm thực quản, đầy hơi, đau dạ dày-ruột; rối loạn tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn; rối loạn gan-mật: cơn đau bụng do mật, xơ gan; rối loạn da và các mô dưới da: chứng tăng tiết mồ hôi, ngứa, những phản ứng da; rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, co cứng cơ; những rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: suy nhược, ớn lạnh, những phản ứng tại chỗ tiêm, triệu chứng giống cúm, khó ở, phù ngoại biên, sốt. Những phản ứng bất lợi thu được từ khảo sát sau khi đưa thuốc ra thị trường hoặc từ những nghiên cứu lâm sàng pha IV Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn Những rối loạn về da và mô đưới da: Phản ứng tại chỗ tiêm (rất hiếm khi hoại tử da).

Lưu ý & Thận trọng Transmetil 500mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng cho trẻ em trừ khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng Ademetionine kết hợp với các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI);, thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như clomipramine), những chế phẩm bổ sung nguồn gốc thảo dược và thuốc không kê đơn có chứa tryptophan.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.