Trobenide

Số đăng ký / SKUVD-5735-08
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Trobenide, dạng Viên nén, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Chưa có hình ảnh

Thành phần Trobenide

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Trobenide

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi. Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày. Người lớn: Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày. Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư: 3-4 viên/ngày. Trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần. Thường điều trị từ 5-10 ngày tối đa.

Cách dùng Trobenide

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi. Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày. Người lớn: Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày. Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư: 3-4 viên/ngày. Trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần. Thường điều trị từ 5-10 ngày tối đa.

Tác dụng phụ Trobenide

Rối loạn dạ dày ruột: thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi: loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài). Phản ứng quá mẫn: - Da: phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây hồng ban đa dạng và bóng nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell). - Hô hấp: lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid khác. - Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ. Thận: suy thận, hồi phục được. Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc. Rối loạn hệ thần kinh trung ương: hiếm khi gây chóng mặt. Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.