Twynsta
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Thành phần Twynsta
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg 5mg |
Công dụng Twynsta
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng Thuốc chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.
Điều trị bổ sung
Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
Điều trị khởi đầu
Thuốc có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân cần được điều trị với nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.
Việc lựa chọn viên nén Thuốc làm điều trị khởi đầu trong bệnh tăng huyết áp dựa vào đánh giá về các nguy cơ và lợi ích tiềm tàng kể cả liệu bệnh nhân có dung nạp được liều khởi đầu của thuốc .
Cân nhắc huyết áp ban đầu của bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, và khả năng đạt được mục tiêu khi dùng dạng kết hợp so với đơn trị liệu khi quyết định liệu có dùng thuốc làm điều trị khởi đầu hay không. Huyết áp mục tiêu ở mỗi bệnh nhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ.
Thông tin chi tiết về Twynsta 40mg/5mg Boehringer
Cách dùng Twynsta
Người lớn
Nên sử dụng Thuốc một lần mỗi ngày.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng Thuốc chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.
Điều trị bổ sung
Thuốc được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
Bệnh nhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải bất kỳ phản ứng không mong muốn như phù khiến không thể tăng liều hơn nữa, có thể chuyển sang dùng Thuốc 40/5 mg một lần mỗi ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứng chống tăng huyết áp mong đợi.
Điều trị khởi đầu
Bệnh nhân có thể điều trị khởi đầu với Thuốc nếu khó có thể kiểm soát huyết áp bằng một thuốc. Liều khởi đầu thông thường của Thuốc là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân cần hạ huyết áp mạnh hơn có thể khởi đầu với Thuốc 80/5 mg một lần mỗi ngày.
Có thể tăng tới liều tối đa 80/10 mg một lần mỗi ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tối thiểu 2 tuần điều trị,
Có thể sử dụng Thuốc cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc.
Suy gan
Nên sử dụng thận trọng Thuốc ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Thuốc không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng
Không có kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của Thuốc. Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều có thể liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng.
Biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, cũng có thể xuất hiện nhịp tim chậm.
Quá liều amlodipine có thể dẫn tới giãn quá mức mạch ngoại vi và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Huyết áp thấp toàn thân rõ rệt và có lẽ kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra.
Điều trị
Nên tiến hành điều trị hỗ trợ. Có thể có lợi ích khi sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khắc phục ảnh hưởng của chất chẹn kênh calci. Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởi màng lọc thận nhân tạo.
Tác dụng phụ Twynsta
Phối hợp cố định liều Tính an toàn và độ dung nạp của Thuốc đã được đánh giá trong năm thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên hơn 3500 bệnh nhân, trong đó hơn 2500 bệnh nhân dùng telmisartan kết hợp với amlodipine. Các phản ứng ngoại ý được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với telmisartan và amlodipine được trình bày dưới đây phân loại theo hệ cơ quan. Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm bàng quang Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, ngủ gà, choáng váng, đau nửa đầu, đau đầu, bệnh thần kinh ngoại biên, dị cảm, giảm xúc giác, loạn vị giác, run Rối loạn tai và mê đạo tai: Chóng mặt Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực Rối loạn mạch: Huyết áp thấp, tụt huyết áp thế đứng, đỏ bừng mặt Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho Rối loạn dạ dày ruột: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, phì đại nướu (lợi), khó tiêu, khô miệng Rối loạn da và mô dưới da: Chàm, hồng ban, phát ban, ngứa Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ (vọp bẻ ở chân), đau cơ, đau ở chi (đau chân) Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu đêm Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương Rối loạn toàn thân: Phù ngoại biên, suy nhược (yếu), đau ngực, mệt mỏi, phù, khó chịu Xét nghiệm: Tăng men gan, tăng acid uric máu Các thông tin thêm về dạng kết hợp Phù ngoại biên, một tác dụng phụ lệ thuộc vào liều được biết do amlodipine, nhìn chung được ghi nhận với tỷ lệ thấp hơn ở những bệnh nhân dùng kết hợp telmisartan/amlodipine so với những bệnh nhân dùng amlodipine đơn trị liệu. Các thông tin thêm về từng thành phần riêng biệt Các tác dụng phụ đã được báo cáo trước đó với từng thành phần riêng biệt (amlodipine hoặc telmisartan) có thể có khả năng cũng là các tác dụng phụ của Thuốc, kể cả khi không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong thời gian thuốc lưu hành. Telmisartan Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm khuẩn huyết trong đó có tử vong, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm số lượng tiểu cầu Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu, hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường) Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở Rối loạn dạ dày ruột: Đầy hơi, khó chịu dạ dày Rối loạn gan mật: Bất thường chức năng gan, rối loạn gan* * Hầu hết các trường hợp bất thường chức năng gan/rối loạn chức năng gan ghi nhận trong khi telmisartan được lưu hành xảy ra ở bệnh nhân người Nhật Bản, vốn hay bị các phản ứng bất lợi này. Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch (với hậu quả gây tử vong), tăng tiết mồ hôi, mày đay, phát ban da do thuốc, phát ban da nhiễm độc Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau gân (các triệu chứng giống viêm gân) Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận kể cả suy thận cấp Rối loạn toàn thân: Bệnh giả cúm Xét nghiệm: Giảm hemoglobin, tăng creatinine huyết, tăng creatine phosphokinase (CPK) Amlodipine Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết Rối loạn tâm thần: Thay đổi khí sắc, tình trạng lú lẫn Rối loạn mắt: Giảm thị lực Rối loạn tai và mê đạo tai: Ù tai Rối loạn tim: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, nhịp nhanh thất, rung nhĩ Rối loạn mạch: Viêm mạch Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, viêm mũi Rối loạn dạ dày ruột: Thay đổi thói quen đại tiện, viêm tụy, viêm dạ dày Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da, tăng men gan (phần lớn phù hợp với hiện tượng ứ mật) Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, ban xuất huyết, rối loạn màu da, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, hồng ban đa dạng, mề đay, viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu nhiều lần Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Tình trạng to vú ở nam giới Rối loạn toàn thân: Đau, tăng cân, giảm cân.
Lưu ý & Thận trọng Twynsta
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các thành phần có hoạt tính, hoặc với bất kỳ thành phần nào trong tá dược - Quá mẫn với các dẫn xuất dihydropyridine - Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ - Đang cho con bú - Bệnh lý tắc nghẽn đường mật - Suy gan nặng - Sốc (choáng); tim. Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc.
Tương tác thuốc
Không quan sát thấy các tương tác giữa hai thành phần của dạng kết hợp cố định liều trong các thử nghiệm lâm sàng. Các tương tác phổ biến của dạng kết hợp Chưa thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc của Thuốc và các thuốc khác Lưu ý khi sử dụng đồng thời Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Hiệu quả giảm huyết áp của Thuốc có thể được tăng lên do việc sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Các thuốc có khả năng làm giảm huyết áp: Dựa vào các đặc tính dược lý học, người ta cho rằng một số các thuốc sau đây có khả năng làm tăng hiệu quả hạ áp của tất cả các thuốc chống tăng huyết áp kể cả Thuốc, ví dụ baclofen, amifostine. Thêm vào đó, huyết áp thấp thế đứng có thể trầm trọng thêm do dùng rượu, barbiturat, thuốc gây nghiện, hoặc các thuốc chống trầm cảm. Corticosteroid (đường toàn thân): Làm giảm hiệu quả chống tăng huyết áp. Các tương tác liên quan đến telmisartan Telmisartan có thể làm tăng hiệu quả hạ áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác. Chưa xác định được các tương tác khác có ý nghĩa trên lâm sàng. Dùng đồng thời telmisartan và digoxin, warfarin, hydrochlorothiazide, glibenclamide, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipine không dẫn tới một tương tác đáng kể nào trên lâm sàng. Đối với digoxin, đã quan sát thấy hiện tượng tăng 20% nồng độ đáy trung vị của digoxin trong huyết tương (39% ở một trường hợp duy nhất), nên cân nhắc theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương. Trong một nghiên cứu dùng đồng thời telmisartan và ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramiprilat. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này chưa được biết. Đã có báo cáo về sự gia tăng có thể đảo nghịch của nồng độ lithium huyết thanh và độc tính trong khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế men chuyển. Một số trường hợp cũng đã được báo cáo với các chất đối kháng angiotensin II trong đó có telmisartan. Do vậy, nên theo dõi nồng độ lithium huyết thanh khi sử dụng đồng thời. Điều trị với NSAID (cụ thể là ASA ở các liều điều trị chống viêm, các chất ức chế COX-2 và NSAID không chọn lọc) có liên quan đến khả năng gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Các hoạt chất có tác động trên hệ renin-angiotensin như telmisartan có thể có hiệu quả hiệp đồng. Bệnh nhân dùng NSAID và telmisartan nên được bù nước đầy đủ và nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp. Đã có báo cáo về việc giảm hiệu quả của các t
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
