Tỳ giải phiến

Số đăng ký / SKUVD-26964-17
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm OPC
Dạng bào chếNguyên liệu làm thuốc
Quy cáchTúi 10g, 15g, 20g, 25g, 30g, 30g, 50g, 100g, 200g, 250g, 500g, 1kg, 2kg, 3kg, 5kg, 10kg

Tỳ giải phiến, dạng Nguyên liệu làm thuốc, quy cách Túi 10g, 15g, 20g, 25g, 30g, 30g, 50g, 100g, 200g, 250g, 500g, 1kg, 2kg, 3kg, 5kg, 10kg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Tỳ giải phiến

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Tỳ giảinull

Công dụng Tỳ giải phiến

Liều dùng, cách dùng: 4 - 20g, dưới dạng thuốc sắc, phối hợp trong các bài thuốc.

Bài thuốc có Tỳ giải:

- Trị hai chân nhức mỏi, lở ngứa (do thấp nhiệt);: Tỳ giải 14g, Ý dỹ 16g, Ngưu tất 14g, Hà thủ ô 12g, Mộc qua 12g, Đỗ trọng dây 12g, Đương quy 14g, Đơn sâm 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

- Trị tiểu nhiều lần nước tiểu đục có chất nhờn: Tỳ giải, Ô dược, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, lượng bằng nhau. Tán bột mịn, mỗi lần uống 8 - 12g, cho ít muối sắc nước uống nóng.

- Chữa tiểu cặn lắng, sỏi tiết niệu: Tỳ giải, Kim tiền thảo, Ý dỹ, Cỏ xước, Ô dược mỗi vị 12-16g. Sắc uống nhiều ngày.

- Chữa đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, viêm tiết niệu (do thấp nhiệt): Sinh địa 20g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 14g, Sơn thù 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Tỳ giải 12g, Hoàng bá 12g, Ngưu tất 12g. Sắc uống.

- Chữa tiểu đục mãn tính: Tỳ giải, thạch xương bồ, ích trí nhân, ô dược, sinh cam thảo. Các vị bằng nhau, muối ăn 1g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia 3 lần uống trước khi ăn.

Cách dùng Tỳ giải phiến

Liều dùng, cách dùng: 4 - 20g, dưới dạng thuốc sắc, phối hợp trong các bài thuốc.

Bài thuốc có Tỳ giải:

- Trị hai chân nhức mỏi, lở ngứa (do thấp nhiệt);: Tỳ giải 14g, Ý dỹ 16g, Ngưu tất 14g, Hà thủ ô 12g, Mộc qua 12g, Đỗ trọng dây 12g, Đương quy 14g, Đơn sâm 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

- Trị tiểu nhiều lần nước tiểu đục có chất nhờn: Tỳ giải, Ô dược, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, lượng bằng nhau. Tán bột mịn, mỗi lần uống 8 - 12g, cho ít muối sắc nước uống nóng.

- Chữa tiểu cặn lắng, sỏi tiết niệu: Tỳ giải, Kim tiền thảo, Ý dỹ, Cỏ xước, Ô dược mỗi vị 12-16g. Sắc uống nhiều ngày.

- Chữa đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, viêm tiết niệu (do thấp nhiệt): Sinh địa 20g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 14g, Sơn thù 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Tỳ giải 12g, Hoàng bá 12g, Ngưu tất 12g. Sắc uống.

- Chữa tiểu đục mãn tính: Tỳ giải, thạch xương bồ, ích trí nhân, ô dược, sinh cam thảo. Các vị bằng nhau, muối ăn 1g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia 3 lần uống trước khi ăn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.