Urokinase

Số đăng ký / SKUurokinase
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Urokinase  **Loại thuốc** Thuốc tan huyết khối **Dạng thuốc và hàm lượng** * Bột pha tiêm: 25000 đvqt, 100000 đvqt, 300000 đvqt, 600000 đvqt * Bột pha dịch truyền động mạch vành hoặc truyền tĩnh mạch: 250000 đvqt  * Bột để pha dung dịch, làm thông cathete: 5000 đvqt, 9000 đvqt

Chưa có hình ảnh

Thành phần Urokinase - Thuốc tiêu huyết khối

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Urokinase - Thuốc tiêu huyết khối

Người lớn

  • Nghẽn mạch phổi: Điều trị càng sớm càng tốt, nên trước 7 ngày sau khi có triệu chứng.
  • Liều 4400 đvqt/kg tiêm tĩnh mạch với tốc độ 90 ml/phút trong 10 phút; sau đó duy trì liên tục 4400 đvqt/kg/giờ với tốc độ 15 ml/phút trong 12 giờ. Cuối liệu pháp, cầnbổ sung thêm liệu pháp chống đông bằng truyền tĩnh mạch liên tục heparin, sau đó dùng một thuốc chống đông đường uống, khi thời gian thrombin đã giảm tới mức nhỏ hơn hai lần trị số kiểm chứng bình thường.
  • Huyết khối động mạch vành và nhồi máu cơ tim: Truyền động mạch vành trong vòng 6 giờ từ khi xuất hiện các triệu chứng kèm theo dõi huyết học, đặc biệt cẩn thận về loạn nhịp.
  • Trước tiên tiêm tĩnh mạch nhanh một liều Heparin 2500 đến 10000 đơn vị (xem xét lại nếu có tiền sử dùng). Sau đó truyền dung dịch đã pha vào động mạch vành với tốc độ 6000 đvqt/phút, trong 2 giờ cho tới liều tối đa 720000 đvqt. Để xác định đáp ứng, cần chụp mạch nhiều lần cách nhau mỗi 15 phút. Tiếp tục liệu pháp tới khi động mạch mở thông tối đa. Sau khi tưới máu trở lại, nên tiếp tục liệu pháp heparin.
  • Thuyên tắc phổi lớn, cấp tính: Liều nạp ban đầu là 4400 đvqt/kg, hòa tan trong 15ml dung môi truyền tĩnh mạch trong 10 phút, sau đó duy trì 4400 đvqt/kg/giờ trong 12 giờ. 
  • Bệnh tắc động mạch ngoại vi cấp tính: Sử dụng dung dịch 2000 đvqt/ml bằng cách hòa tan 500000 đvqt trong 250 ml dung môi được tiêm vào cục máu đông theo hướng dẫn của siêu âm mạch máu, với tốc độ truyền 4000 đvqt/phút trong 2 giờ. Quá trình này có thể được lặp lại tối đa 4 lần nếu chưa đạt được lưu lượng.. Nên tiếp tục truyền dịch với tốc độ 1000 đvqt/ phút cho đến khi cục máu đông được ly giải hoàn toàn. Thông thường, liều 500000 đvqt trong 8 giờ là đủ
  • Ống thông tĩnh mạch bị tắc: Dùng bơm tiêm tuberculin với liều 5000 đvqt/ml. Tiêm chậm và nhẹ nhàng vào đầy ống thông. Sau ít nhất mỗi 5 phút, thử hút kiểm tra lại ống thông bằng bơm tiêm 5 ml. Nếu ống không thông trong vòng 30 phút, để urokinase trong ống 30-60 phút trước khi thử hút lại. Lặp lại điều trị nếu khó thông.
  • Khi ống đã thông, hút 4-5 ml máu để đảm bảo đã lấy đi hết thuốc và cục đông máu còn lại. Sau đó tưới nhẹ nhàng ống thông với dung dịch natri clorid 0,9% bằng bơm tiêm 10 ml. 
  • Để ngừa không khí vào ống thông để mở, người bệnh được hướng dẫn thở ra và nhịn thở mỗi khi ống thông không được nối với ống truyền tĩnh mạch hoặc bơm tiêm.

 

Trẻ em

  • Có rất ít kinh nghiệm về urokinase ở trẻ em bị bệnh tắc mạch do huyết khối và không nên sử dụng urokinase trong chỉ định này. 
  • Tuy nhiên nếu cần có thể sử dụng cho trẻ em ở mọi lứa tuổi với liệu trình tương tự như người lớn.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi: Nên được sử dụng thận trọng, liều ban đầu giống như ở người lớn nhưng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan cần xem xét giảm liều, đảm bảo nồng độ fibrinogen không giảm dưới 100 mg/dL.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.