Ursofast

Số đăng ký / SKUVD-33955-19
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

Ursofast, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hình ảnh Ursofast

Thành phần Ursofast

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Ursodeoxycholic500 mg

Công dụng Ursofast

Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh xơ gan mật nguyên phát (PBC); và làm tan các sỏi mật giàu cholesterol, không cản quang kích thước nhỏ đến trung bình với túi mật hoạt động.

Sỏi cholesterol được bao bên ngoài bởi một lớp calci hoặc sắc tố mật không thể được hòa tan bằng ursodeoxycholic acid.

Ursodeoxycholic acid thích hợp với các bệnh nhân không muốn hoặc không thể tiến hành phẫu thuật.

Trẻ em:

Điều trị các rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi.

Cách dùng Ursofast

Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 

- Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 

- Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 

- Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 

* Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 

- Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 

Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.

Cách dùng:

Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 

Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 

* Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 

- Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 

* Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 

- Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

Tác dụng phụ Ursofast

- Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm. - Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Tác dụng phụ ít gặp: Ói mửa Bệnh tiêu chảy Ngứa da Sỏi mật vôi hóa Bệnh tiêu chảy Buồn nôn Phân nhão Phát ban Chuyển động lỏng lẻo Ngứa da

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.