Vắc xin phòng dại Verorab

Số đăng ký / SKUvac-xin-phong-dai-verorab
Nhà sản xuấtCông ty liên doanh Dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam
Dạng bào chếbột đông khô pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ vắc xin bột đông khô + bơm kim tiêm hoặc ống chứa 0,5ml dung môi.

\- Dùng để dự phòng (trước phơi nhiễm)

Chưa có hình ảnh

Thành phần Vắc xin phòng dại Verorab

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Albumin5 ml

Công dụng Vắc xin phòng dại Verorab

- Dùng để dự phòng (trước phơi nhiễm)

Verorab được chỉ định dự phòng bệnh dại cho các đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm cao như nhân viên làm việc tại các phòng thí nghiệm chẩn đoán, nghiên cứu và sản xuất huyết thanh dại. Những đối tượng này nên làm huyết thanh chẩn đoán sau mỗi 6 tháng. Nếu nồng độ kháng thể dưới 0.5 UI/ml thì phải tiêm nhắc lại.

Những đối tượng sau nên tiêm phòng dại vì có nguy cơ nhiễm virus dại: Bác sĩ thú y, người canh giữ và chăm sóc thú, thợ săn, nhân viên kiểm lâm, người làm ở lò mổ, người nghiên cứu về hang động, người làm nghề nhồi bông thú.

Người đi du lịch hoặc di chuyển đến vùng có dịch bệnh trên súc vật.

- Dùng để phòng bệnh dại cho các đối tượng sau phơi nhiễm (sau khi bị xúc vật cắn)

Ngay khi xác định hoặc có nghi ngờ phơi nhiễm nên tiến hành tiêm vắc xin ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh dại. Việc tiêm vắc xin dại phải được thực hiện tại Trung tâm điều trị bệnh dại. Việc điều trị phải dựa trên tình trạng con vật và loại vết thương.

Mức độ nặng nhẹ căn cứ theo loại vết thương và tình trạng con vật, dựa theo 2 bảng ở phía dưới sau đây:

Bảng 1: (nguồn lichtiemphong)

d1.jpg

Bảng 2: ( nguồn lichtiemphong)

d2.jpg

Cách dùng Vắc xin phòng dại Verorab

Vắc xin Verorab được chỉ định tiêm bắp, liều 0,5ml vắc xin đã hoàn nguyên. Người lớn tiêm vùng cơ delta cánh tay; Trẻ em tiêm vào mặt trước bên đùi; Không tiêm Verorab vào vùng mông. Verorab cũng có thể tiêm trong da, liều 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên. Cách dùng: hoàn nguyên vắc xin bột đông khô bằng dung môi đi kèm. Lắc kỹ để tạo thành dung dịch huyền dịch đồng nhất, trong suốt. Tiêm vắc xin ngay sau khi hoàn nguyên. Lịch tiêm phòng: Liều dùng: Một liều tiêm bắp là 0,5 ml vắc xin đã hoàn nguyên. Một liều tiêm trong da là 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên. Tiêm dự phòng trước khi phơi nhiễm (Khi không bị xúc vật cắn). Phác đồ: Tiêm bắp 3 liều cơ bản (0,5ml/liều) theo phác đồ 0, 7, 28 ngày hoặc 0, 7, 21 ngày. Mũi nhắc: Khoảng 1 năm sau tiêm mũi nhắc thứ 4. Các mũi nhắc tiếp theo cứ 5 năm tiêm 1 lần. Tiêm vắc xin ” điều trị ” (Bị phơi nhiễm: sau khi tiếp xúc với súc vật) Điều trị sơ cấp cứu: Ngay sau khi bị súc vật cắn phải vệ sinh rửa vết thương với nước và xà phòng. Hoặc thuốc làm sạch vết thương. Rửa sạch xà phòng tại vết thương bằng thật nhiều nước. Bôi cồn iod hoặc cồn 70o hay dung dịch dẫn xuất amonium bậc 4 tỷ lệ 0,1/100. Phác đồ tiêm bắp: Người lớn và trẻ em đều tiêm liều 0,5 ml. Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 5 mũi cơ bản theo lịch 0, 3, 7, 14, 28 ngày. Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 2 mũi theo lịch 0, 3 ngày. Trường hợp phơi nhiễm độ III (Có 1 hoặc nhiều vết cắn qua da hoặc vết xước, niêm mạc bị nhiễm nước dãi súc vật); phải tiêm vắc xin đồng thời với Immuno globulin dại: Tiêm Immuno globulin miễn dịch đồng thời với mũi tiêm vắc xin đầu tiên. Tuy nhiên phải sử dụng bơm kim tiêm riêng; không được trộn lẫn vắc xin và glubulin miễn dịch; khi tiêm cũng phải tiêm khác vị trí. Tiêm Immunoglobulin miễn dịch nguồn gốc từ người liều 20IU/kg cân nặng cơ thể. Nếu chỉ có globulin miễn dịch có nguồn gốc từ ngựa thì tiêm liều 40IU/kg cân nặng cơ thể. Độ nặng nhẹ của tình trạng phơi nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố như: độ nặng vết thương; vị trí vết thương; thời điểm đến khám; tình trạng suy giảm miễn dịch của cá nhân…Trong các trường hợp nặng, hoặc đến khám trễ, có thể tiêm 2 mũi vắc xin ở ngày thứ 0. Phác đồ tiêm trong da: Tiêm liều 0,1ml. Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 2 liều 0,1ml tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7. Và tiêm 1 liều 0,1ml vào ngày 28 (hoặc ngày 30) và ngày 90 (Phác đồ 2-2-2-1-1). Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 1 liều 0,1 ml theo lịch: 0, 3 ngày.

Tác dụng phụ Vắc xin phòng dại Verorab

Sau khi tiêm vắc xin Verorab có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như: Tại chỗ: Sưng, đau, quầng đỏ, nốt cứng, ngứa tại nơi tiêm. Toàn thân: Sốt vừa, run rẩy, ngất, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, đau khớp, đau cơ, buồn nôn, đau bụng. Hiếm gặp: sốc phản vệ, mày đay, ban đỏ.

Bảo quản Vắc xin phòng dại Verorab

Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.

Lưu ý & Thận trọng Vắc xin phòng dại Verorab

Chống chỉ định

Không tiêm bắp ở người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu. Không tiêm vào lòng mạch máu trong bất cứ trường hợp nào. Không tiêm trong da cho các trường hợp sau: những người điều trị dài ngày bằng corticosteroid hay các thuốc ức chế miễn dịch khác hay chloroquin; người bị khiếm khuyết miễn dịch; người đến khám trễ; trẻ em bị vết cắn nguy hiểm hay bị cắn ở các vùng như đầu, cổ. Đối với tiêm dự phòng (chưa bị phơi nhiễm): Không tiêm cho người đang sốt, nhiễm trùng nặng; người có bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang trong giai đoạn tiến triển; người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin. Đối với trường hợp sau khi bị phơi nhiễm: Bệnh dại là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy không có chống chỉ định nào, đối với đối tượng này.

Tương tác thuốc

Các thuốc corticosteroid có thể làm giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, sinh kháng thể sau khi tiêm vắc xin. Vì vậy trong các trường hợp bắt buộc phải tiêm vắc xin, thì sau 2 -4 tuần làm xét nghiệm định lượng kháng thể trung hòa. Nếu thấp hơn mức bảo vệ (dưới 0,5 IU/ml) thì cần phải tiêm mũi nhắc lại.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.