Vaco-Pola 2

Số đăng ký / SKU893100419124
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược Vacopharm
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 15 viên hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ 50 vỉ x 20 viên chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên

Trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (mùa hoặc quanh năm);. Dị ứng do thức ăn, thuốc, ký sinh trùng, nổi mày đay, viêm kết mạc.

Hình ảnh Vaco-Pola 2

Thành phần Vaco-Pola 2

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Dexclorpheniramine2mg

Công dụng Vaco-Pola 2

Trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi (mùa hoặc quanh năm);. Dị ứng do thức ăn, thuốc, ký sinh trùng, nổi mày đay, viêm kết mạc.

Cách dùng Vaco-Pola 2

Viên 2mg: 

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. 

- Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần. 

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần. 

Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ. 

Viên 6mg:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 

1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối. 

Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.

Tác dụng phụ Vaco-Pola 2

Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ. Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng. Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn. Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên TKTW và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glocom, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác), có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Vaco-Pola 2

Chống chỉ định

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định) Quá mẫn với thành phần của thuốc. Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glocom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng. Người bệnh dùng thuốc ức chế monoaminoxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng Dexclorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của Dexclorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO. Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng an thần của các thuốc ức chế thần kinh trung ương, kháng muscarin. Có thể che khuất các dấu hiệu nguy hiểm cho tai, cản trở các phản ứng da.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.