Valgahet

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị bệnh viêm võng mạc do virus
Nhà sản xuấtHeet HealthCare
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 60 viên

Valgahet là thuốc gì? Valgahet 450mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng virus, chứa hoạt chất chính Valganciclovir – một tiền chất giúp ch...

Hình ảnh Valgahet

Thành phần Valgahet

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Valganciclovir-

Công dụng Valgahet

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Valgahet 450mg được sử dụng qua đường uống, nên uống cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Điều trị viêm võng mạc do CMV: 

      • Người lớn: 

        • Khởi đầu: 900 mg (2 viên Thuốc Valgahet 450mg) x 2 lần/ngày trong 21 ngày, nên uống cùng thức ăn.
        • Duy trì: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg), có thể điều chỉnh nếu bệnh tiến triển xấu.
      • Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của Thuốc Valgahet 450mg chưa được xác định đầy đủ trong nghiên cứu lâm sàng

    • Phòng bệnh do CMV ở bệnh nhân ghép tạng: 

      • Người lớn:

        • Bệnh nhân ghép thận: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg), bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép và duy trì tối đa 200 ngày.
        • Bệnh nhân ghép tạng khác: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg) trong 100 ngày sau ghép.

        Trẻ em:

        • Liều tối đa không vượt quá 900 mg /ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg).
        • Bệnh nhi ghép thận: Dùng Thuốc Valgahet 450mg tối đa 200 ngày sau ghép.
        • Bệnh nhi ghép tạng khác: Dùng Thuốc Valgahet 450mg tối đa 100 ngày sau ghép.
    • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: 

      • Liều dùng cần điều chỉnh dựa trên Độ thanh thải creatinin (CICr):
        • Nếu CICr ≥ 60 ml/phút, liều Thuốc Valgahet 450mg khởi đầu là 2 viên x 2 lần/ngày, liều duy trì hoặc phòng ngừa là 2 viên ngày.
        • Nếu CICr từ 40 đến 59 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên x 2 lần/ngày, liều duy trì là 1 viên /ngày.
        • Nếu CICr từ 25 đến 39 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên/ngày, liều duy trì là 1 viên cách ngày.
        • Nếu CICr từ 10 đến 24 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên cách ngày, liều duy trì là 1 viên hai lần/tuần.
        • Nếu CICr dưới 10 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng Thuốc Valgahet 450mg

Cách dùng Valgahet

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Valgahet 450mg được sử dụng qua đường uống, nên uống cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Điều trị viêm võng mạc do CMV: 

      • Người lớn: 

        • Khởi đầu: 900 mg (2 viên Thuốc Valgahet 450mg) x 2 lần/ngày trong 21 ngày, nên uống cùng thức ăn.
        • Duy trì: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg), có thể điều chỉnh nếu bệnh tiến triển xấu.
      • Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của Thuốc Valgahet 450mg chưa được xác định đầy đủ trong nghiên cứu lâm sàng

    • Phòng bệnh do CMV ở bệnh nhân ghép tạng: 

      • Người lớn:

        • Bệnh nhân ghép thận: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg), bắt đầu trong vòng 10 ngày sau ghép và duy trì tối đa 200 ngày.
        • Bệnh nhân ghép tạng khác: 900 mg/ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg) trong 100 ngày sau ghép.

        Trẻ em:

        • Liều tối đa không vượt quá 900 mg /ngày (2 viên Thuốc Valgahet 450mg).
        • Bệnh nhi ghép thận: Dùng Thuốc Valgahet 450mg tối đa 200 ngày sau ghép.
        • Bệnh nhi ghép tạng khác: Dùng Thuốc Valgahet 450mg tối đa 100 ngày sau ghép.
    • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: 

      • Liều dùng cần điều chỉnh dựa trên Độ thanh thải creatinin (CICr):
        • Nếu CICr ≥ 60 ml/phút, liều Thuốc Valgahet 450mg khởi đầu là 2 viên x 2 lần/ngày, liều duy trì hoặc phòng ngừa là 2 viên ngày.
        • Nếu CICr từ 40 đến 59 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên x 2 lần/ngày, liều duy trì là 1 viên /ngày.
        • Nếu CICr từ 25 đến 39 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên/ngày, liều duy trì là 1 viên cách ngày.
        • Nếu CICr từ 10 đến 24 ml/phút, liều khởi đầu là 1 viên cách ngày, liều duy trì là 1 viên hai lần/tuần.
        • Nếu CICr dưới 10 ml/phút, không khuyến cáo sử dụng Thuốc Valgahet 450mg

Tác dụng phụ Valgahet

  • Rất thường gặp (≥1/10): Giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, tiêu chảy, khó thở.
  • Thường gặp (≥1/100 đến <1/10): Nhiễm trùng (candida miệng, nhiễm virus huyết), thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ huyết cầu, mất ngủ, đau đầu, co giật, đau bụng, buồn nôn, rối loạn chức năng gan, phát ban, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, sốt.
  • Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100): Phản ứng phản vệ, kích động, ảo giác, run, viêm kết mạc, điếc, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, viêm tụy, rụng tóc, vô sinh nam.
  • Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1000): Thiếu máu bất sản, suy tủy xương.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.