Vancorin injection 500mg

Số đăng ký / SKUVN-20924-18
Nhà sản xuấtSamSung Pharm Ind Co., Ltd
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Quy cáchHộp 10 lọ

\- Viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da. - Viêm khớp, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Vancorin injection 500mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vancomycindưới dạng Vancomycin hydrochloride

Công dụng Vancorin injection 500mg

- Viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da. - Viêm khớp, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não.

Cách dùng Vancorin injection 500mg

- Người lớn liều dùng đường IV: 500 mg trong 6 giờ hoặc 1 g trong 12 giờ. - Trẻ em liều dùng đường IV: 10 mg/kg TRONG 6 giờ. - Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ liều dùng đường IV: 10 - 15 mg/kg trong 12 giờ.

Tác dụng phụ Vancorin injection 500mg

Các phản ứng sốt, buồn nôn, ớn lạnh, mẩn đỏ ở da, và sự thay đổi chức năng thận có thể xảy ra, và hiếm khi xảy ra phản ứng miễn dịch và giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu thì hiếm khi xuất hiện. Giảm bạch cầu trung tính thì biến mất khi ngưng điều trị. Tăng huyết áp thì xuất hiện ở 5-10% bệnh nhân. Ðộc tính trên tai và thận đã được quan sát. Các phản ứng liên quan đến việc tiêm truyền: - Ban đỏ ở cổ hoặc trên cơ thể với phát ban ở cổ có thể xảy ra kết hợp với chứng khó thở, mề đay và ngứa. - Hội chứng giảm huyết áp kết hợp giảm áp lực tâm thu từ vừa đến mức độ nặng. - Hội chứng viêm co cứng thì hiếm khi xuất hiện, được đặc trưng bởi các cơn đau cấp tính, co cơ ngực hoặc cơ gần cột sống. Nói chung, các phản ứng này có thể xuất hiện trong 20 phút hoặc có thể kéo dài trong vài giờ. Phản ứng miễn dịch, viêm tróc da, hội chứng Stevens- Johnson và viêm mạch thì hiếm khi được báo cáo.

Lưu ý & Thận trọng Vancorin injection 500mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với vancomycin hoặc các kháng sinh khác.

Tương tác thuốc

Thuốc gây mê. Các loại thuốc có độc tính trên hệ thần kinh & thận như amphotericin B, aminoglycoside, bacitracin, polymixin B, colistin, viomycin, cisplatin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.