Varenicline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Varenicline **Loại thuốc** Chất chủ vận một phần thụ thể nicotinic. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén bao phim: 0,5 mg; 1 mg.
Thành phần Varenicline - Thuốc cai nghiện nicotine
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Varenicline - Thuốc cai nghiện nicotine
Người lớn
Liều khởi đầu và điều chỉnh liều trong thời gian điều trị như sau:
Ngày 1 - 3
0,5 mg x 1 lần/ngày.
Ngày 4 - 8
0,5 mg x 2 lần/ngày.
Ngày 8 - kết thúc điều trị:
1 mg x 2 lần/ngày.
Liều varenicline thường nên bắt đầu từ 1 tuần trước ngày dự kiến ngừng hút thuốc hoặc có thể bắt đầu dùng varenicline và sau đó bỏ thuốc từ ngày thứ 8 đến ngày 35 của đợt điều trị. Điều trị trong thời gian 12 tuần.
Đối với những bệnh nhân đã ngừng hút thuốc thành công sau 12 tuần điều trị, có thể xem xét một đợt điều trị bổ sung trong 12 tuần với với liều 1 mg x 2 lần/ngày để tăng khả năng cai thuốc lá lâu dài.
Đối vơi những bệnh nhân không thành công trong việc ngừng hút thuốc sau 12 tuần điều trị ban đầu, hoặc tái phát sau khi điều trị, nên được khuyến khích thực hiện một điều trị khác sau khi đã xác định và giải quyết các yếu tố dẫn đến thất bại.
Ở những bệnh nhân không muốn hoặc không thể bỏ thuốc lá đột ngột, có thể dùng cách cai thuốc lá dần dần: Giảm 50% số lượng thuốc lá hút trong vòng 4 tuần đầu tiên; giảm thêm 50% trong 4 tuần tiếp theo, và sau đó tiếp tục giảm cho đến khi thực hiện được việc kiêng cử hoàn toàn sau 12 tuần. Tiếp tục varenicline thêm 12 tuần trong tổng thời gian điều trị là 24 tuần. Khuyến khích bệnh nhân cố gắng bỏ thuốc sớm hơn nếu họ cảm thấy sẵn sàng.
Những bệnh nhân không thể chịu đựng được các phản ứng có hại của vareniciline có thể giảm liều tạm thời hoặc vĩnh viễn xuống 0,5 mg x 2 lần/ngày.
Trong liệu pháp cai nghiện thuốc lá, nguy cơ tái nghiện thuốc lá tăng cao trong thời gian ngay sau khi kết thúc điều trị. Ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao, có thể cân nhắc giảm liều.
Trẻ em
Không được khuyến cáo sử dụng vì chưa chứng minh được hiệu quả của thuốc đối với nhóm bệnh nhân này.
Đối tượng khác
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận
Suy thận nhẹ (50 ml/phút < eGFR ≤ 80 ml/phút) đến trung bình (30 ml/phút ≤ eGFR ≤ 50 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều. Suy thận mức độ trung bình gặp các phản ứng phụ không thể dung nạp được, có thể giảm liều xuống 1 mg x 1 lần/ngày.
Suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút): Liều khởi đầu từ 0,5 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày đầu sau đó tăng lên 1 mg x 1 lần/ngày (hoặc 0,5 mg x 2 lần/ngày). Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo: Tối đa 0,5 mg x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau