Vavir
Vavir, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Vavir
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Valganciclovir | dưới dạng Valganciclovir hydrochloride |
Công dụng Vavir
Người lớn: Viêm võng mạc do virus cự bào thể hoạt động: khởi đầu: 900 mg, 2 lần/ngày x 21 ngày; duy trì sau điều trị khởi đầu hoặc trên bệnh nhân viêm võng mạc do virus cự bào thể không hoạt động: 900 mg, 1 lần/ngày. Phòng bệnh do virus cự bào trên bệnh nhân ghép tạng: 900 mg, 1 lần/ngày bắt đầu dùng trong vòng 10 ngày của ca ghép cho tới 200 ngày sau ghép. Bệnh nhi ghép tạng từ 4 tháng tuổi-16t.: liều 1 lần hàng ngày dựa trên diện tích da (BSA) và độ thanh thải creatinine (CrCl) lấy từ công thức Schwartz: Liều (mg) = 7 x BSA x CrCl (nếu CrCl > 150mL/phút/1.73m2 thì giá trị tối đa được sử dụng trong biểu thức là 150mL/phút/1.73m2). Suy thận: chỉnh liều theo CrCl. Nên dùng thuốc cùng lúc ăn.
Cách dùng Vavir
Người lớn: Viêm võng mạc do virus cự bào thể hoạt động: khởi đầu: 900 mg, 2 lần/ngày x 21 ngày; duy trì sau điều trị khởi đầu hoặc trên bệnh nhân viêm võng mạc do virus cự bào thể không hoạt động: 900 mg, 1 lần/ngày. Phòng bệnh do virus cự bào trên bệnh nhân ghép tạng: 900 mg, 1 lần/ngày bắt đầu dùng trong vòng 10 ngày của ca ghép cho tới 200 ngày sau ghép. Bệnh nhi ghép tạng từ 4 tháng tuổi-16t.: liều 1 lần hàng ngày dựa trên diện tích da (BSA) và độ thanh thải creatinine (CrCl) lấy từ công thức Schwartz: Liều (mg) = 7 x BSA x CrCl (nếu CrCl > 150mL/phút/1.73m2 thì giá trị tối đa được sử dụng trong biểu thức là 150mL/phút/1.73m2). Suy thận: chỉnh liều theo CrCl. Nên dùng thuốc cùng lúc ăn.
Tác dụng phụ Vavir
Tiêu chảy, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thiếu máu, buồn nôn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc