Vazigoc

Số đăng ký / SKUVD-28977-18
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên

Vazigoc, dạng Viên nén, quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên

Hình ảnh Vazigoc

Thành phần Vazigoc

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Thiabendazole500 mg

Công dụng Vazigoc

DƯỢC LỰC HỌC

Đặc tính dược lực học

- Thiabendazole là thuốc diệt các loại giun: giun đũa (Ascaris lumbricoides);, giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun móc (Necator americanus và Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuris trichiura), giun móc chó mèo (Ancylostoma braziliense), giun đũa chó (Toxocara canis), giun đũa mèo (Toxocara cati), giun kim (Enterobius vermicularis).

- Thiabendazole không những ngăn chặn việc sản sinh trứng, ấu trùng mà còn ngăn chặn việc phát triển trứng hay ấu trùng này khi nó bị đào thải ra phân.

Cơ chế tác dụng

- Cơ chế tác dụng của thiabendazole trên ký sinh trùng chưa được biết một cách chính xác, nhưng có thể là do nó ức chế enzyme fumarate reductase, một enzym đặc hiệu của giun sán.

- Cơ chế tác dụng của thiabendazole trên giun xoắn (Trichinella spiralis) (khi ấu trùng giun xoắn di chuyển vào cơ) chưa được biết một cách rõ ràng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Ở người, Thiabendazole được hấp thu khá nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng thuốc 1-2 giờ. Thiabendazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành thể 5-hydroxy. Ở dạng này, nó hiện diện trong nước tiểu dưới dạng kết hợp với glucuronid  hay sulfat. Trong 48 giờ, khoảng 5% liều uống được tìm thấy trong phân và 90% trong nước tiểu. Hầu hết thuốc được đào thải trong 24 giờ đầu.

CHỈ ĐỊNH

- Thiabendazole được chỉ định điều trị giun lươn (Strongyloidiasis), ấu trùng di chuyển dưới da và trong nội tạng, giun xoắn (Trichinosis) và một số loại giun khác.

- Thiabendazole thường không phải là phác đồ đầu tiên cho bệnh giun kim (enterobiasis). Tuy nhiên, khi bệnh nhân nhiễm giun kim kèm theo bất kỳ điều kiện nào được liệt kê ở trên, không cần điều trị bổ sung cho hầu hết các bệnh nhân.

- Dùng trong trường hợp khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả hay không thể dùng được hoặc phác đồ cần thêm thuốc thứ hai để trị các loại giun như giun móc (Necator americanus và Ancylostoma duodenale), giun tóc (Trichuri

Cách dùng Vazigoc

Theo sự chỉ dẫn của Y , bác sĩ. Liều khuyến cáo tối đa trong 1 ngày của Thiabendazol là 3 gam Không được sử dụng Thiabendazol cho bệnh nhân có trọng lượng nhỏ hơn 13,60 kg. Thiabendazol được uống sau bữa ăn để ngăn chặn các tác dụng phụ thông thường Liều dùng tham khảo: - Thông thường là 2 lần / ngày, tùy theo cân nặng bệnh nhân: TRỌNG LƯỢNG CƠ THỂ (Kg ) / LIỂU DÙNG 13,60 250 mg ( ½ viên) / một lần 22,60 500 mg ( 1 viên) / một lần 34 750 mg ( 1 ½ viên) / một lần 45 1.000 mg ( 2 viên) / một lần 56 1.250 mg ( 2 ½ viên) / một lần 68 1.500 mg ( 3 viên) / một lần

Tác dụng phụ Vazigoc

- Có thể có nhạy cảm ở mắt: loạn màu, nhìn nhòe, khô mắt … nếu có phải được thông báo với Thầy thuốc. - Đường tiêu hóa: chán ăn, nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đau bụng. Hiếm khi: vàng da, giảm tiết mật, tổn thương nhu mô gan và suy gan. - Hệ thống thần kinh trung ương: mệt mõi, buồn ngủ, hoa mắt, nhức đầu, tê cóng, cáu gắt, co giật, chao đảo, lú lẫn, suy nhược, cảm giác bồng bềnh, yếu, mất thăng bằng. - Nhạy cảm đặc biệt (hiếm gặp): ù tai, rối loạn thị giác như: loạn màu, nhìn nhòe, giảm thị lực, khô mắt, miệng, hội chứng mất nước, một vài trường hợp hiếm gặp, rối loạn thị giác có thể kéo dài dai dẳng, đôi khi trên 1 năm. - Hệ tim mạch: hạ huyết áp - Trao đổi chất: làm tăng đường huyết - Huyết học: giảm bạch cầu thoáng qua - Sinh dục-niệu: tiểu ra máu, đái dầm, nước tiểu hôi. - Khả năng mẫn cảm( ít gặp ): Ngứa, sốt, sưng mặt, ớn lạnh, phù, phát ban ở da (cả hậu môn), nhiều dạng ban đỏ, hội chứng Stevens- Johnson. - Nhiễm hổn tạp giun: có thể có giun đủa ( còn sống ở ruột ) chui ra miệng hay mũi. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.