Verthin 2000
Chỉ định Cephalothin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn có biến chứng. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và ...
Thành phần Verthin 2000
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Cefalotin | - |
Công dụng Verthin 2000
Theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Người lớn
Truyền tĩnh mạch
Điều trị các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải
Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12 g mỗi ngày.
Cách dùng Verthin 2000
Theo sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Người lớn
Truyền tĩnh mạch
Điều trị các bệnh nhiễm trùng dễ mắc phải
Người lớn: 0.5-1 g sau mỗi 4-6 giờ đồng hồ bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch chậm trong hơn 3-5 phút hoặc bằng phương pháp tiêm liên tục hoặc gián đoạn. Đối với các bệnh nhiễm trùng nặng, liều lượng thuốc lên đến 12 g mỗi ngày.
Tác dụng phụ Verthin 2000
Ban da và đau tại chỗ tiêm là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất. - Thường gặp: Toàn thân: Đau tại chỗ tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng. Tiêu hóa: Ỉa chảy. Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, biến chứng chảy máu. Da: Ban da dạng sần. - Ít gặp: Toàn thân: sốt. Da: Nổi mày đay. - Hiếm gặp: Toàn thân: Phản ứng giống bệnh huyết thanh và phản vệ. Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thử nghiệm Coombs dương tính. Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, buồn nôn và nôn. Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ. Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT. Khác: Đau khớp và bệnh nấm Candida. ADR có thể liên quan tới liều cao: Cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, đặc biệt ở người suy thận; viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc