Vexinir 300

Số đăng ký / SKUVN-19588-16
Nhà sản xuấtAkums Drugs & Pharmaceuticals Ltd.
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

\-Người lớn và trẻ lớn Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng. Cơn bộc phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính Viêm xoang hàm cấp. Viêm họng/ viêm a-mi-đan. Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da: -Trẻ nhỏ: Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: Viêm họng/ viêm amidan: Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da:

Hình ảnh Vexinir 300

Thành phần Vexinir 300

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefdinir300mg

Công dụng Vexinir 300

-Người lớn và trẻ lớn Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng. Cơn bộc phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính Viêm xoang hàm cấp. Viêm họng/ viêm a-mi-đan. Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da: -Trẻ nhỏ: Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: Viêm họng/ viêm amidan: Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da:

Cách dùng Vexinir 300

Liều đề nghị và thời gian điều trị các nhiễm trùng ở trẻ em được mô tả trong bảng sau đây; tổng liều hàng ngày cho mọi nhiễm trùng là 14mg/kg, tối đa là 600mg/ngày. Liều duy nhất hàng ngày trong 10 ngày có hiệu quả tương đương với liều 2 lần/ ngày. Liều duy nhất hàng ngày chưa được nghiên cứu trong các nhiễm trùng da, do đó nên sử dụng viên nang cefdinir uống 2 lần trên ngày trong loại nhiễm trùng này. Viên nang uống cefdinir có thể sử dụng không cần để ý tới bữa ăn. Viêm phổi cộng đồng mắc phải: Người lớn và trẻ > 13 tuổi: liều 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Cơn bộc phát của viêm phổi mãn tính: Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm xoang hàm cấp: Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm họng hạt – viêm amidan: Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 5 đến 10 ngày, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 đến 10 ngày, hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Viêm da không biến chứng và viêm tổ chức da: Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5- 10 ngày, hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận( độ thanh thải creatinin<30ml/phút ) Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg/ngày. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg/ngày (tối đa là 300mg/ngày)

Tác dụng phụ Vexinir 300

Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN. Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Lưu ý & Thận trọng Vexinir 300

Chống chỉ định

Không sử dụng Cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.