VIDCERYL

Số đăng ký / SKUVD-27869-17
Nhà sản xuấtCông ty CPDP Gia Nguyễn
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

VIDCERYL, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên

Hình ảnh VIDCERYL

Thành phần VIDCERYL

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Celecoxib-

Công dụng VIDCERYL

Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân. - Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày. - Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.

Cách dùng VIDCERYL

Cần thăm dò liều dùng thấp nhất cho từng bệnh nhân. - Bệnh viêm xương khớp: 200mg x 1lần/ngày hoặc 100mg x 2lần/ngày. - Viêm khớp dạng thấp: 100-200mg x 2lần/ngày. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả tuỳ theo từng bệnh nhân. Để xử trí viêm xương khớp liều thường là 100mg 2 lần/ngày hoặc 200mg 1 lần. Đối với viêm khớp dạng thấp liều thường là 100 hoặc 200mg 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ VIDCERYL

- Xuất huyết tiêu hóa, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau lưng, phù ngoại vi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, phát ban, viêm họng.Mặc dù loét dạ dày ruột có xảy ra khi dùng celecoxib, các nghiên cứu ngắn ngày cho thấy tỷ lệ mắc tai biến này thấp hơn các NSAID khác. - Celecoxib không cản trở chức nǎng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn đến tǎng chảy máu như các NSAID khác. - Những tác dụng có hại hay gặp nhất là đau dầu, đau bụng, khó tiêu, ỉa chảy, buồn nôn, đầy hơi và mất ngủ. Những tác dụng phụ khác là choáng ngất, suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, điếc, loét dạ dày ruột, xuất huyết, nhìn lóa, lo âu, mẫn cảm với ánh sáng, tǎng cân, giữ nước, các triệu chứng giống cúm, chóng mặt và yếu. - Các dạng phản ứng dị ứng có thể xảy ra với celecoxib. Những người bị phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở) với sulfonamid (như Bactrim), aspirin hoặc các NSAID khác có thể bị dị ứng với celecoxib và không nên uống celecoxib.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.