Vifloxacol
Vifloxacol, dạng Thuốc nhỏ mắt, tai, quy cách Hộp 1 chai x 5ml
Thành phần Vifloxacol
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ofloxacin |
Công dụng Vifloxacol
Dạng uống : Người lớn : Nhiễm khuẩn đường tiểu: Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày. Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất. Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày. Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày. Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin: Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl) Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam Dạng tiêm: Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận Dạng thuốc nhỏ mắt : Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.
Cách dùng Vifloxacol
Dạng uống : Người lớn : Nhiễm khuẩn đường tiểu: Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày. Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất. Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày. Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày. Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin: Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl) Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam Dạng tiêm: Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận Dạng thuốc nhỏ mắt : Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.
Tác dụng phụ Vifloxacol
Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, đau bụng. Da: ngứa, phản ứng da nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu, phát ban và mẩn đỏ da. Hệ thống thần kinh trung ương: chóng mặt, cảm giác lâng lâng, hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích. Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ. Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to. Dạng thuốc nhỏ mắt: - Có thể gây kích thích tạm thời. - Có thể gây phản ứng quá mẫn. - Có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng. - Có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.
Bảo quản Vifloxacol
Lưu ý Vifloxacol
Câu hỏi thường gặp Vifloxacol
Nguồn: thuocbietduoc