Vigabatrin

Số đăng ký / SKUvigabatrin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Vigabatrin **Loại thuốc** Thuốc chống co giật. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén phân tán: 100 mg, 500 mg. Viên nén bao phim: 500 mg. Bột pha hỗn dịch uống: 500 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Vigabatrin: Thuốc chống động kinh, co giật

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Vigabatrin: Thuốc chống động kinh, co giật

Người lớn

Liều khởi đầu 1 g Vigabatrin mỗi ngày (500 mg x 2 lần/ngày). Có thể tăng tổng liều lượng hàng ngày với mức tăng 500 mg trong khoảng thời gian hàng tuần lên đến liều lượng khuyến cáo 3 g mỗi ngày (1,5 g x 2 lần/ngày) tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

Định kỳ đánh giá đáp ứng và nhu cầu tiếp tục điều trị. Ngưng liệu pháp vigabatrin nếu không quan sát thấy lợi ích lâm sàng đáng kể trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị. 

Nếu ngừng điều trị nên giảm liều hằng ngày dần dần 1 g mỗi tuần.

Trẻ em

Điều trị động kinh

Trẻ 1 - 23 tháng: Liều khởi đầu 15 - 20 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa mỗi liều 250 mg), liều tăng lên trong 2 - 3 tuần đến liều duy trì thông thường 30 - 40 mg/kg x 2 lần/ngày (liều tối đa 75 mg/kg).

Trẻ 2 - 11 tuổi: Liều khởi đầu 15 - 20 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa mỗi liều 250 mg), được tăng lên trong 2 - 3 tuần đến liều duy trì thông thường 30 - 40 mg/kg x 2 lần/ngày (liều tối đa 1,5 g).

Trẻ 10 - 16 tuổi nặng 25 - 60 kg: Liều khởi đầu 500 mg/ngày (250 mg x 2 lần/ngày). Có thể tăng tổng liều lượng hàng ngày với mức tăng 500 mg hàng tuần lên đến liều duy trì là 2 g/ngày (1 g x 2 lần/ngày).

Bệnh nhi ≥ 17 tuổi hoặc bệnh nhi 10 - 16 tuổi nặng > 60 kg: Dùng liều như người lớn. Ban đầu, 1 g/ngày (500 mg x 2 lần/ngày). Có thể tăng tổng liều lượng hàng ngày với mức tăng 500 mg hàng tuần lên đến liều 3 g/ngày (1,5 g x 2 lần/ngày) tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. 

Điều trị co thắt

Trẻ em 1 tháng - 2 tuổi: Liều khởi đầu 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần (25 mg/kg x 2 lần/ngày). Có thể tăng liều với mức tăng 25 - 50 mg/kg mỗi ngày 3 ngày một lần cho đến tối đa là 150 mg/kg/ngày (75 mg/kg x 2 lần/ngày). 

Bảng liều cho trẻ sơ sinh (hỗn dịch uống vigabatrin)

Trọng lượng (kg)

Liều khởi đầu (50 mg/kg/ngày)

Liều dùng tối đa (150 mg/kg/ngày)

3

1,5 ml x 2 lần/ngày

4,5 ml x 2 lần/ngày

4

2 ml x 2 lần/ngày

6 ml x 2 lần/ngày

5

2,5 ml x 2 lần/ngày

7,5 ml x 2 lần/ngày

6

3 ml x 2 lần/ngày

9 ml x 2 lần/ngày

7

3,5 ml x 2 lần/ngày

10,5 ml x 2 lần/ngày

8

4 ml x 2 lần/ngày

12 ml x 2 lần/ngày

9

4,5 ml x 2 lần/ngày

13,5 ml x 2 lần/ngày

10

5 ml x 2 lần/ngày

15 ml x 2 lần/ngày

11

5,5 ml x 2 lần/ngày

16,5 ml x 2 lần/ngày

12

6 ml x 2 lần/ngày

18 ml x 2 lần/ngày

13

6,5 ml x 2 lần/ngày

19,5 ml x 2 lần/ngày

14

7 ml x 2 lần/ngày

21 ml x 2 lần/ngày

15

7,5 ml x 2 lần/ngày

22,5 ml x 2 lần/ngày

16

8 ml x 2 lần/ngày

24 ml x 2 lần/ngày

Đối tượng khác

Suy thận

Giảm liều ở người lớn và bệnh nhi ≥ 10 tuổi tùy theo mức độ suy thận.

Bảng điều chỉnh liều vigabatrin ở người lớn và bệnh nhi ≥ 10 tuổi bị suy thận

Clcr (mL / phút)

Chế độ liều hiệu chỉnh

> 50 - 80 (nhẹ)

Giảm 25% liều lượng

> 30 - 50 (vừa phải)

Giảm 50% liều lượng

> 10 - 30 (nghiêm trọng)

Giảm 75% liều lượng

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Thảo NguyênGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.