Vimotram 0,75g

Số đăng ký / SKUVD-23728-15
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm VCP
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ, 5 lọ, 10 lọ, Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Vimotram 0,75g

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Amoxicilindưới dạng Amoxicilin natri
Sulbactamdưới dạng sulbactam natri

Công dụng Vimotram 0,75g

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi vi khuẩn.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận.

– Nhiễm khuẩn trong ổ bụng hoặc bệnh phụ khoa nghi do vi khuẩn kỵ khí.

– Viêm màng não.

– Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp.

– Lậu không biến chứng.

– Bệnh thương hàn.

– Viêm nội tâm mạc, dự phòng viêm nội tâm mạc.

Các đặc tính dược lực học:

Thuốc phối hợp giữa amoxicilin natri và sulbactam natri với tỷ lệ phối hợp cố định, tỷ lệ amoxicilin : sulbactam = 2:1.

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp có phổ tác dụng rộng với hoạt tính kháng khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram (+); và Gram (-) do khả năng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Sulbactam là một acid sulfon penicilamic, có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta – lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể.

Do sulbactam có ái lực cao và gắn với một số beta – lactamase là những enzym làm bất hoạt amoxicilin bằng cách thủy phân vòng beta – lactam, nên phối hợp sulbactam với amoxicilin tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều loại vi khuẩn sinh beta – lactamase đã kháng lại amoxicilin dùng đơn độc.

Phổ tác dụng:

– Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus epidermidis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Staphylococcus faecalis (Enterococcus), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans.

– Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Moraxella catarrhalis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Klebsiella sp. (taatscar các loài đều sinh beta – lactamase), Proteus mirabilis (cả loại sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Proteus vulguris, Providencia rettgeri và Neisseria gonorrhoeae (cả loại sinh beta – lactamase và không s

Cách dùng Vimotram 0,75g

Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

*Người lớn: 

1,5 – 3g (1 -2 lọ)/lần, cứ 6 giờ một lần. Tổng liều của sulbactam không vượt quá 4g/ngày.

Liều sử dụng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn như sau:

Mức độ nhiễm khuẩn Liều amoxicilin/sulbactam hàng ngày

Nhẹ                                 1- 2 lọ

Vừa                                 Liều tối đa là 4 lọ

Nặng                               Liều tối đa là 8 lọ

–Trị lậu không biến chứng: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1,5g (1 lọ) hoặc 3g(2 lọ) hoặc phối hợp với uống 1g probenecid.

Trẻ em:

+ Mặc dù mức độ an toàn và tính hiệu quả của amoxicilin/sulbactam ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác lập, có thể tiêm 100mg amoxicilin + 50g sulbactam/kg/ngày cho trẻ, chia thành các liều nhỏ, tiêm cách nhau 6 – 8 giờ.

+ Trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi trở xuống có thể sử dụng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia thành liều nhỏ,tiêm cách nhau 12 giờ.

Ở cả người lớn và trẻ em, điều trị thường tiếp tục cho tới khi hết sốt 48 giờ. Thời gian điều trị thường từ 5 – 14 ngày, nhưng có thể kéo dài nếu cần.

– Liều dùng ở người bệnh suy thận: Liều dùng và khoảng cách liều cần được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuaarnvaf chủng gây bệnh. Liều khuyến cáo ở người bênh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thải creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh theo công thức sau:

Với nam giới:

ClCr (ml/phút) = ( Thể trọng (kg) x (140 – số tuổi)/(72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)

Với nữ giới: 0,85 x giá trị trên.

Liều khuyên dùng amoxicilin/sulbactam đối với người bệnh suy thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) / Thời gian bán thải (giờ) / Liều dùng

≥ 30          1                    1 – 2 lọ trong 6 – 8 giờ

15 -29 5               1 – 2 lọ trong 12 giờ

5 -14 9               1 – 2 lọ trong 24 giờ

Cách dùng

– Tiêm bắp: Hòa tan 1 lọ thuốc với 3,2 ml nước cất để tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 0,5% hay 2%. Dung dịch để tiêm bắp nên được sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi pha.

– Tiêm tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 10 – 15 phút.

– Truyền tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch tiêm tĩnh mạch với 50 – 100 ml dịch pha loãng tương hợp, truyền tĩnh mạch trong vòng 15 – 30 phút.

Quá liều:

– Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ beta – lactam cao trong dịch não tủy.

– Xử trí quá liều: Amoxicilin và sulbactam có thể được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ của thuốc trong trường hợp quá liều ở những người bệnh suy thận.

Tác dụng phụ Vimotram 0,75g

Amoxicilin/sulbactam nhìn chung được dung nạp tốt. Các phản ứng có hại sau đây đã được thông báo: Thường gặp, ADR > 1/100 – Tiêu hóa: Ỉa chảy (3%). – Da: Phát ban. – Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm: 16% (tiêm bắp) và 3% (tiêm tĩnh mạch). – Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối (3%). Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100 – Toàn thân: Mẩn ngứa, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida, mệt mỏi, đau đầu, đau ngực, phù. – Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm đại tràng màng giả. – Qúa mẫn: Mày đay, hồng ban đa dạng, sốc phản vệ. – Huyết học: Giảm bạch cầu hạt. Hướng dẫn cách xử trí ADR – Đối với các ADR phổ biến (những phản ứng quá mẫn bao gồm ỉa chảy, ngứa, phát ban,…): Phải ngừng thuốc và có thể điều trị các phản ứng này bằng thuốc kháng histamin và nếu cần, corticosteroid tác dụng toàn thân. – Phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) có thể xảy ra và cần phải điều trị cấp cứu bằng adrenalin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, truyền dịch tĩnh mạch và dùng thuốc tăng huyết áp nếu cần, giữ thông đường hô hấp kể cả việc đặt nội khí quản. – Viêm đại tràng màng giả nhẹ thường khỏi khi ngừng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Vimotram 0,75g

Chống chỉ định

– Dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin. – Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virus Herpes.

Tương tác thuốc

– Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của cả amoxicilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của hai thuốc trong huyết thanh. – Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh. – Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. – Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin. – Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.