Vincomid

Số đăng ký / SKUVD-4852-08
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 12 ống x 2ml

\- Rối loạn nhu động dạ dày - ruột, trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. 

Hình ảnh Vincomid

Thành phần Vincomid

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Metoclopramidenull

Công dụng Vincomid

- Rối loạn nhu động dạ dày - ruột, trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày. 

- Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.

- Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X - quang.

Thông tin chi tiết về Vincomid dạng dung dịch tiêm

Cách dùng Vincomid

- Người lớn: 1 ống mỗi 8 giờ, tiêm IM hoặc IV. 

- Thiếu niên & trẻ em: liều theo cân nặng, tối đa 0,5 mg/kg/ngày. 

- Chẩn đoán X quang đường tiêu hóa 1 - 2 ống tiêm IM hoặc IV 10 phút trước khi chụp. 

- Suy thận: giảm nửa liều khi ClCr < 40 mL/phút. Chỉnh liều khi suy gan.

- Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (dystonia);.

- Liều theo chỉ định của Bác sỹ hoặc theo liều thường dùng là :

Từ 15 - 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 - 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.

Tác dụng phụ Vincomid

Bồn chồn, ngủ gật, mệt mỏi, bơ phờ.

Bảo quản Vincomid

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, để ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Lưu ý & Thận trọng Vincomid

Chống chỉ định

- Quá mẫn với thành phần thuốc. - Xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc thủng đường tiêu hóa.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.