Vinpoboston 10
Chỉ định - Rối loạn tuần hoàn não: sau đột quị, suy giảm trí năng do mạch, xơ vữa động mạch não, bệnh não do cao huyết áp và sau chấn thương. - Rối loạn mạch mạn tính của võng mạc & mạch mạc. - Suy...
Thành phần Vinpoboston 10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Vinpocetine |
Công dụng Vinpoboston 10
15-30mg/24 giờ, chia làm 3 lần; liều duy trì: 15mg/24 giờ, chia làm 3 lần, dùng trong thời gian dài. Khi truyền dịch gián đoạn, liều khởi đầu là 20 mg/24 giờ (pha 2 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Sau đó, liều thông thường là 30mg/24 giờ (pha 3 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Nếu tình trạng của người bệnh đòi hỏi và nếu chế phẩm này được dung nạp tốt, liều dưới dạng truyền dịch có thể được tăng một cách cẩn thận để đạt đến 1mg/kg thể trọng/24 giờ cho đến ngày điều trị thứ 10. Lưu ý: Chế phẩm này không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.
Cách dùng Vinpoboston 10
15-30mg/24 giờ, chia làm 3 lần; liều duy trì: 15mg/24 giờ, chia làm 3 lần, dùng trong thời gian dài. Khi truyền dịch gián đoạn, liều khởi đầu là 20 mg/24 giờ (pha 2 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Sau đó, liều thông thường là 30mg/24 giờ (pha 3 ống trong 500-1000ml dịch truyền). Nếu tình trạng của người bệnh đòi hỏi và nếu chế phẩm này được dung nạp tốt, liều dưới dạng truyền dịch có thể được tăng một cách cẩn thận để đạt đến 1mg/kg thể trọng/24 giờ cho đến ngày điều trị thứ 10. Lưu ý: Chế phẩm này không bao giờ được dùng tiêm bắp hoặc tiêm ngay vào tĩnh mạch mà không pha loãng.
Tác dụng phụ Vinpoboston 10
Các tác dụng không mong muốn rất hiếm. Tim mạch: hạ huyết áp tạm thời, hiếm khi nhịp tim nhanh hoặc ngoại tâm thu. Thần kinh: rối loạn giấc ngủ, choáng váng, nhức đầu và yếu mệt có thể xảy ra, mặc dầu chúng có thể là những dấu hiệu của bệnh cơ bản. Tiêu hóa: ợ nóng, đau bụng, buồn nôn. Ngoài da: những phản ứng dị ứng ngoài da.
Bảo quản Vinpoboston 10
Lưu ý Vinpoboston 10
Câu hỏi thường gặp Vinpoboston 10
Nguồn: thuocbietduoc