Vinpocetine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Vinpocetine **Loại thuốc** Thuốc gây giãn mạch máu não. Chất kích thích thần kinh trung ương **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 5 mg, 10 mg Dung dịch tiêm 2 ml chứa vinpocetine 10 mg
Thành phần Vinpocetine: Thuốc gây giãn mạch máu não
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Vinpocetine: Thuốc gây giãn mạch máu não
Người lớn
Đường uống:
Liều thông thường: uống 5-10 mg/lần, 3 lần/ngày. uống thuốc sau bữa ăn.
Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân mắc bệnh gan, thận.
Đường tiêm truyền:
Truyền tĩnh mạch chậm, tốc độ không quá 80 giọt/phút. Không được tiêm dưới da, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch nhanh.
Liều ban đầu hàng ngày với người lớn là 20mg vinpocetine (2 ống) trong 500 – 1000 ml dung dịch tiêm truyền.
Nếu cần thiết và đáp ứng tốt, lặp lại (2-3 lần/ngày) tốc độ truyền chậm, tăng liều từ từ trong 3-4 ngày cho đến liều tối đa 1 mg/kg/ngày.
Khoảng cách giữa các đợt điều trị là 10-14 ngày. Liều trung bình hàng ngày 50mg/70kg cân nặng (5 ống trong 500 ml dung dịch truyền).
Sau đợt điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường tiếp tục dùng vipocetine viên.
Theo qui định chuẩn bị dung dịch truyền, 0.9% dung dịch NaCl hoặc glucose chứa trong dung dịch (Salzol, Ringer’s, Rindex, Rheomacrodex) có thể dùng. Dung dịch Vinpocetine được dùng trong vòng 3 giờ sau khi phẫu thuật.
Đối tượng khác
Trên bệnh nhân bị bệnh gan và thận, có thể dùng liều tương tự.
Sau đợt điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường tiếp tục dùng vipocetine viên.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau