Vinsalamin 250
Vinsalamin 250, dạng Viên nén bao tan trong ruột, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Vinsalamin 250
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Mesalamin | 250mg |
Công dụng Vinsalamin 250
Mesalazin được dùng đường trực tràng dưới dạng thuốc đạn hoặc thụt giữ, nên dùng khi đi ngủ. Kết quả tốt nhất nếu thụt tháo trước khi dùng thuốc. Mesalazin cũng được dùng dưới dạng viên thuốc giải phóng chậm. Liều uống: Điều trị cấp tới 4g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Điều trị duy trì: Liều khởi đầu nên dùng 1,5g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Dùng trực tràng: Dạng thuốc đạn 500mg, đặt 2 lần/ngày. Dạng hỗn dịch thụt 4g, ngày 1 lần (thụt khi đi ngủ). Thuốc dùng trong 3 – 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc soi đại tràng sicma. Hiệu quả điều trị khi dùng mesalazin trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.
Cách dùng Vinsalamin 250
Mesalazin được dùng đường trực tràng dưới dạng thuốc đạn hoặc thụt giữ, nên dùng khi đi ngủ. Kết quả tốt nhất nếu thụt tháo trước khi dùng thuốc. Mesalazin cũng được dùng dưới dạng viên thuốc giải phóng chậm. Liều uống: Điều trị cấp tới 4g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Điều trị duy trì: Liều khởi đầu nên dùng 1,5g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Dùng trực tràng: Dạng thuốc đạn 500mg, đặt 2 lần/ngày. Dạng hỗn dịch thụt 4g, ngày 1 lần (thụt khi đi ngủ). Thuốc dùng trong 3 – 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc soi đại tràng sicma. Hiệu quả điều trị khi dùng mesalazin trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.
Tác dụng phụ Vinsalamin 250
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ỉa chảy, buồn nôn, nhức đầu, tỷ lệ mỗi loại khoảng 2 – 3% trong số người bệnh được điều trị. Thường gặp: Toàn thân: Nhức đầu. Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng. Da: Mày đay, ngoại ban. Hiếm gặp: Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt. Tuần hoàn: Viêm cơ tim. Da: Nhạy cảm với ánh sáng. Gan: Tăng transaminase. Cơ xương: Đau khớp. Thần kinh: Bệnh thần kinh. Tiết niệu: Viêm thận. Phản ứng khác: Rụng tóc, viêm tụy.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

