Vitamin A
Vitamin A, dạng Thuốc nhỏ mắt, quy cách Hộp 1 lọ 5ml thuốc nhỏ mắt
Thành phần Vitamin A
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Vitamin A | 5ml |
Cách dùng Vitamin A
Người lớn
Thiếu hụt vitamin A:
Chỉ định dùng đường uống khi không khả thi hoặc khi hấp thu không đủ (hội chứng kém hấp thu): 100.000 đơn vị (30.000 mcg)/ngày trong 3 ngày, tiếp theo là 50.000 đơn vị (15.000mcg)/ngày trong 2 tuần.
Lưu ý: Nên điều trị theo dõi bằng vitamin tổng hợp điều trị bằng đường uống (chứa thêm vitamin A): Uống: 10.000 đến 20.000 đơn vị (3.000 đến 6.000mcg )/ngày trong 2 tháng.
Thiếu hụt (Bổ sung liều cao ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt cao) (offlabel):
200.000 đơn vị (60.000mcg )/liều mỗi 6 tháng.
- Phụ nữ mang thai: Tối đa 10.000 đơn vị (3.000mcg)/ngày hoặc 25.000 đơn vị (7.500mcg) một lần mỗi tuần. Dùng thuốc trong tối thiểu 12 tuần khi mang thai hoặc cho đến khi sinh.
- Phụ nữ sau sinh: 200.000 đơn vị (60.000mcg) khi sinh hoặc trong vòng 8 tuần sau khi sinh.
Trẻ em
Chế phẩm bổ sung bệnh xơ nang:
Trẻ sơ sinh: Uống: 1.500 đơn vị/ngày (450mcg RAE/ngày).
Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: Uống: 5.000 đơn vị/ngày (1.500mcg RAE/ngày).
Trẻ em từ 4 đến 8 tuổi: Uống: 5.000 đến 10.000 đơn vị/ngày (1.500 đến 3.000mcg RAE/ngày).
Trẻ em ≥ 9 tuổi và thanh thiếu niên: Uống: 10.000 đơn vị/ngày (3.000mcg RAE/ngày).
Hấp thu kém (ví dụ, ứ mật, mất đường mật):
Trẻ em và Thanh thiếu niên: Uống: 5.000 đến 15.000 đơn vị/ngày (1.500 đến 4.500mcg RAE/ngày) của sản phẩm hòa tan trong nước, bắt đầu ở mức thấp nhất dành cho bệnh nhân trẻ tuổi.
Chế phẩm bổ sung bệnh sởi:
Điều trị nên được bắt đầu ngay lập tức khi chẩn đoán bất kể các liều trước đó.
Trẻ sơ sinh <6 tháng: Uống: 50.000 đơn vị/ngày (15.000mcg RAE/ngày) trong 2 ngày.
Trẻ sơ sinh từ 6 đến 11 tháng: Uống: 100.000 đơn vị/ngày (30.000mcg RAE/ngày) trong 2 ngày.
Trẻ sơ sinh ≥ 12 tháng và Trẻ em: Uống: 200.000 đơn vị/ngày (60.000mcg RAE/ngày) trong 2 ngày.
Phòng ngừa thiếu vitamin A:
Trẻ sơ sinh ≥ 6 tháng: Uống: 100.000 đơn vị/liều (30.000mcg RAE/liều) tiêm một lần.
Trẻ em < 5 tuổi: Uống: 200.000 đơn vị/liều (60.000mcg RAE/liều) dùng một liều duy nhất sau mỗi 4 đến 6 tháng.
Điều trị thiếu vitamin A:
Ban đầu:
Trẻ sơ sinh: IM: 7.500 đến 15.000 đơn vị/liều (2.250 đến 4.500mcg RAE/liều) một lần mỗi ngày trong 10 ngày sau đó bổ sung bằng đường uống.
Trẻ em từ 1 đến 8 tuổi: IM: 17.500 đến 35.000 đơn vị/liều (5.250 đến 10.500mcg RAE/liều) một lần mỗi ngày trong 10 ngày sau đó bổ sung bằng đường uống.
Trẻ em > 8 tuổi và thanh thiếu niên: IM: 100.000 đơn vị/liều (30.000mcg RAE/liều) một lần mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó 50.000 đơn vị/liều (15.000mcg RAE/liều) một lần mỗi ngày trong 14 ngày sau đó bổ sung bằng đường uống.
Bổ sung duy trì bằng đường uống: Sau khi hoàn thành liệu trình IM để khắc phục tình trạng thiếu hụt, bệnh nhân nên tiếp tục bổ sung đường uống trong 2 tháng với chế phẩm đa sinh tố có chứa: Trẻ sơ sinh và trẻ em < 8 tuổi: 5.000 đến 10.000 đơn vị/ngày (1.500 đến 3.000mcg RAE /ngày); trẻ em ≥ 8 tuổi và thanh thiếu niên: 10.000 đến 20.000 đơn vị/ngày (3.000 đến 6.000mcg RAE/ngày).
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A:
Trẻ sơ sinh < 6 tháng: Uống: 50.000 đơn vị (15.000mcg RAE) dùng một liều duy nhất; lặp lại vào ngày hôm sau và lặp lại sau ít nhất 2 tuần với tổng số 3 liều.
Trẻ sơ sinh từ 6 đến 12 tháng: Uống: 100.000 đơn vị (30.000mcg RAE) dùng một liều duy nhất; lặp lại vào ngày hôm sau và lặp lại sau ít nhất 2 tuần với tổng số 3 liều.
Trẻ em và Thanh thiếu niên: Uống: 200.000 đơn vị (60.000mcg RAE) dùng một liều duy nhất; lặp lại vào ngày hôm sau và lặp lại sau ít nhất 2 tuần với tổng số 3 liều.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc