Vitrex plus

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị nấm và viêm nhiễm âm đạo
Dạng bào chếViên đạn
Quy cáchHộp 1 vỉ x 7 viên
  • Công dụng của Acid Hyaluronic

Thành phần Vitrex plus

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Hyaluronic acid-
Chlorhexidin-
Vitamin E-
Lô hội-

Công dụng Vitrex plus

  • Công dụng của Acid Hyaluronic
    • Acid Hyaluronic (HA) phát huy vai trò thông qua hai cơ chế chính: vừa là thành phần nâng đỡ cấu trúc mô, vừa tham gia truyền tín hiệu sinh học. Tùy theo kích thước phân tử, HA sẽ đảm nhiệm những chức năng khác nhau. Với đặc tính giữ nước mạnh và độ nhớt cao, hoạt chất này giúp duy trì độ ẩm, tăng độ đàn hồi, hỗ trợ cân bằng nước và bảo vệ hàng rào tự nhiên của da.
    • Ngoài ra, HA còn tương tác với các protein trong mô, kích thích hoạt động của nguyên bào sợi, hỗ trợ tái tạo tế bào và thúc đẩy quá trình phục hồi tổn thương. Nhờ đó, thành phần này thường được ứng dụng trong các sản phẩm bôi ngoài da nhằm làm dịu kích ứng, giảm viêm và hỗ trợ liền thương.
  • Công dụng của Chlorhexidine:
    • Chlorhexidine là hoạt chất sát khuẩn phổ rộng, có khả năng tác động lên nhiều nhóm vi sinh vật như vi khuẩn gram dương, gram âm, nấm men và một số virus. Ở nồng độ thấp, chất này giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn; khi tăng nồng độ, tác dụng tiêu diệt vi khuẩn sẽ mạnh hơn.
    • Cơ chế hoạt động của Chlorhexidine là phá vỡ màng tế bào vi sinh vật. Phân tử mang điện tích dương sẽ liên kết với bề mặt tế bào mang điện tích âm, làm rối loạn cấu trúc màng, khiến các thành phần bên trong thoát ra ngoài và dẫn đến tiêu diệt tế bào. Vì vậy, Chlorhexidine được dùng phổ biến trong các chế phẩm sát khuẩn da và niêm mạc.
  • Công dụng của Vitamin E, Lô hội và C10-18 Triglycerides:
    • Vitamin E nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa, giúp nuôi dưỡng làn da, hỗ trợ cân bằng nội tiết và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
    • Lô hội có đặc tính làm dịu, cấp ẩm, hỗ trợ kháng viêm, kháng khuẩn và thúc đẩy quá trình tái tạo vùng da tổn thương.
    • C10-18 Triglycerides thường được sử dụng như chất làm mềm và dưỡng ẩm, đồng thời đóng vai trò dung môi giúp ổn định kết cấu và tăng độ mịn của sản phẩm.

Thông tin chi tiết về Vitrex plus - Thuốc điều trị nấm và viêm nhiễm âm đạo


Chống chỉ định Vitrex plus

Chống chỉ định trong trường hợp: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng Vitrex plus

  • Cách dùng:
    • Trước khi dùng thuốc cần vệ sinh sạch sẽ và khô ráo vùng âm đạo.
    • Rửa và lau khô tay sạch sẽ trước và sau khi đặt viên thuốc. Chú ý khi lấy viên đặt ra khỏi vỉ chỉ lấy 1 viên duy nhất và không làm ảnh hưởng các viên khác.
    • Đặt nhẹ nhàng viên đặt vào trong âm đạo ở tư thế nằm ngửa để tránh viên đặt bị tuột ra ngoài.
    • Thời gian sử dụng thuốc hiệu quả nhất là vào ban đêm trước khi đi ngủ.
  • Liều dùng:
    • Liều thường dùng là 1 viên/lần/ngày hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ Vitrex plus

Tác dụng phụ có thể gặp phải tại vị trí đặt thuốc như dị ứng, ngứa hay kích ứng da... Nếu gặp phải bất cứ tác dụng bất lợi nào cần báo ngay cho cơ sở y tế hoặc bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời.

Bảo quản Vitrex plus

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Vitrex plus

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong trường hợp: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc