Warfarin

Số đăng ký / SKUwarfarin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Warfarin **Loại thuốc** Thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 1 mg; 2 mg; 2,5 mg; 3 mg; 4 mg; 5 mg; 6 mg; 7,5 mg; 10 mg warfarin natri. * Bột đông khô warfarin natri, lọ 5 mg, hòa với 2,7 ml nước cất pha tiêm để có dung dịch chứa warfarin natri 2 mg/ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Warfarin: Thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Warfarin: Thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K

Người lớn

Cá thể hóa liều lượng cho từng người bệnh dựa vào chỉ số INR (thời gian prothrombin). Xác định liều duy trì và thời gian điều trị tối ưu theo tình trạng đang được điều trị. Trong đa số trường hợp, INR đích cần tìm là 2,5 (nằm giữa 2 và 3). Liều nạp thông thường là 5 mg, điều chỉnh liều lượng từng bước nhỏ (mỗi lần điều chỉnh, tăng giảm 1mg) theo kết quả INR và theo dõi cẩn thận phản ứng của bệnh nhân.

Không khuyến cáo sử dụng liều tải lớn (> 10 mg); có thể tăng nguy cơ xuất huyết hoặc hoại tử.

Đối với người đặc biệt có nguy cơ chảy máu (cân nặng dưới 50 kg, cao tuổi, suy gan), liều nạp thông thường còn thấp hơn.

Liều dùng của warfarin không thay đổi theo đường dùng.

Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em

Tránh dùng warfarin cho trẻ dưới 1 tháng tuổi. Trẻ em dưới 3 tuổi và nhất là trước 12 tháng tuổi, liều được dùng cao hơn và thay đổi nhiều từ trẻ này sang trẻ khác so với trẻ nhiều tuổi hơn. Liều nạp khuyến cáo sau đây để có INR giữa 2 và 3 chỉ có tính chất hướng dẫn:

  • Liều nạp: 0,20 mg/kg/ngày, trong 2 ngày đầu đối với trẻ < 12 tháng tuổi, 12 tháng tuổi - 10 tuổi và 11 tuổi - 18 tuổi.
  • Liều duy trì: 0,32 mg/kg/ngày cho trẻ < 12 tháng tuổi; từ 12 tháng tuổi - 10 tuổi: không có dữ liệu; 0,09 mg/kg/ngày cho trẻ từ 11 tuổi - 18 tuổi.

 

Số lần dùng thuốc trong ngày (1 hoặc 2 lần mỗi ngày), theo dõi INR để điều chỉnh liều hàng ngày được thực hiện theo như người lớn. Một khi đã đạt được INR đích, khoảng cách giữa hai INR không được vượt quá 15 ngày. Ở trẻ em, những thay đổi trong chế độ ăn, tương tác thuốc, nhiễm khuẩn gian phát làm INR biến đổi rất nhiều. Ở trẻ dưới 3 tuổi, phải kể đến tính chất thay đổi nhiều của INR và những khó khăn khi dùng thuốc này (nôn trớ, trào ngược, kiểm tra dùng thuốc, lấy máu làm xét nghiệm nhiều lần).

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Liều nạp phải rất thấp. Liều duy trì ở người cao tuổi thấp hơn liều duy trì ở người trẻ tuổi, thường bằng 1/2 - 3/4 liều người trẻ tuổi.

Suy gan: Lưu ý giảm liều. 

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân suy nhược: Lưu ý giảm liều.

Bệnh nhân Châu Á: Lưu ý giảm liều.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Chí Chương
Dược sĩ Đại học Nguyễn Chí ChươngGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.