Zacutas 60
Thuốc được chỉ định sử dụng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm virus viêm gan C mạn tính (HCV) ở người lớn.

Thành phần Zacutas 60
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Daclatasvir | dưới dạng Daclatasvir dihydrochlorid 65,92mg |
Công dụng Zacutas 60
Thuốc được chỉ định sử dụng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm virus viêm gan C mạn tính (HCV) ở người lớn.
Cách dùng Zacutas 60
Daclatasvir nên được bắt đầu sử dụng và theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị viêm gan C mạn tính.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày, uống cùng với bữa ăn hoặc không.
Daclatasvir phải được dùng phối hợp với các thuốc khác. Nên xem xét hướng dẫn sử dụng của thuốc khác được dùng trong phác đồ điều trị trước khi bắt đầu sử dụng daclatasvir.
Bảng 1: Khuyến cáo điều trị với phác đồ daclatasvir kết hợp interferon tự do
Bệnh nhân*
Phác đồ và thời gian điều trị
HCV kiểu gen 1 hoặc 4
Bệnh nhân không bị xơ gan
Daclatasvir + sofosbuvir trong 12 tuần.
Bệnh nhân bị xơ gan
Nhóm A và B theo phân loại Child-Pugh
Daclatasvir + sofosbuvir + ribavirin trong 12 tuần
hoặc
Daclatasvir + sofosbuvir (không có ribavirin) trong 24 tuần.
Nhóm C theo phân loại Child-Pugh
Daclatasvir + sofosbuvir +/- ribavirin trong 24 tuần.
HCV kiểu gen 3
Bệnh nhân không bị xơ gan
Daclatasvir + sofosbuvir trong 12 tuần.
Bệnh nhân bị xơ gan
Daclatasvir + sofosbuvir +/- ribavirin trong 24 tuần.
Nhiễm HCV tái phát sau khi ghép gan (kiểu gen 1, 3 hoặc 4)
Bệnh nhân không bị xơ gan
Daclatasvir + sofosbuvir + ribavirin trong 12 tuần.
Bệnh nhân bị xơ gan nhóm A và B theo phân loại Child-Pugh
Kiểu gen 1 hoặc 4
Kiểu gen 3
Daclatasvir + sofosbuvir + ribavirin trong 12 tuần.
Daclatasvir + sofosbuvir +/- ribavirin trong 24 tuần.
Bệnh nhân bị xơ gan nhóm C theo phân loại Child-Pugh
Daclatasvir + sofosbuvir +/- ribavirin trong 24 tuần.
* Bao gồm bệnh nhân nhiễm đồng thời virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Tham khảo liều dùng được khuyến cáo của thuốc kháng HIV ở mục tương tác thuốc.
Daclatasvir + peginterferon alfa + ribavirin:
Phác đồ điều trị này là một phác đồ được khuyến cáo thay thế ở bệnh nhân nhiễm kiểu gen 4, không xơ gan hoặc xơ gan còn bù, daclatasvir được dùng trong 24 tuần, trong sự phối hợp giữa peginterferon alfa và ribavirin trong 24 – 48 tuần:
- Nếu HCV RNA không phát hiện được ở cả 4 và 12 tuần điều trị, tiếp tục sử dụng 3 thuốc của phác đồ này trong tổng thời gian là 24 tuần.
- Nếu không phát hiện HCV RNA, nhưng không phải ở cả hai tuần điều trị 4 và 12, ngừng dùng daclatasvir vào tuần 24 và tiếp tục dùng peginterferon alfa cùng ribavirin trong tổng thời gian 48 tuần.
Hướng dẫn liều dùng ribavirin:
Liều dùng của ribavirin khi kết hợp với daclatasvir phụ thuộc vào cân nặng (1000 mg ở bệnh nhân < 75 kg hoặc 1200 mg ở bệnh nhân ≥ 75 kg). Tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin.
Đối với bệnh nhân xơ gan nhóm A, B hoặc C theo phân loại Child-Pugh hoặc tái phát nhiễm HCV sau khi ghép gan, liều khuyến cáo ban đầu của ribavirin là 600 mg/ngày uống cùng với thức ăn. Nếu liều khởi đầu được dung nạp tốt, có thể điều chỉnh liều lên mức tối đa 100 – 1200 mg/ngày (điểm chuyển tiếp là 75 kg). Nếu liều khởi đầu không được dung nạp tốt, nên giảm liều xuống theo chỉ định lâm sàng, dựa trên chỉ số hemoglobin và độ thanh thải creatinin.
Bảng 2: Hướng dẫn liều dùng ribavirin trong phác đồ sử dụng kết hợp với daclatasvir ở bệnh nhân xơ gan hoặc sau ghép gan
Chỉ số lâm sàng/giá trị xét nghiệm
Hướng dẫn liều ribavirin
Hemoglobin
> 12 g/dl
600 mg/ngày
> 10 đến ≤ 12 g/dl
400 mg/ngày
> 8,5 đến ≤ 10 g/dl
200 mg/ngày
≤ 8,5
Ngừng ribavirin
Độ thanh thải creatinin
> 50 ml/phút
Theo hướng dẫn ở trên cho hemoglobin.
> 30 đến ≤ 50 ml/phút
200 mg dùng cách ngày (ngày có ngày không)
≤ 30 ml/phút hoặc thẩm tách máu
Ngừng ribavirin
Đi__ề__u chỉnh liều, gián đoạn và ngừng điều trị:
Điều chỉnh liều của daclatasvir để xử trí tác dụng không mong muốn không được khuyến cáo. Nếu cần thiết phải gián đoạn điều trị các thuốc trong phác đồ do tác dụng phụ, không được sử dụng đơn trị liệu daclatasvir.
Không có quy tắc ngừng điều trị nhiễm virus cho sự kết hợp giữa daclatasvir và sofosbuvir.
Dừng điều trị ở bệnh nhân không đáp ứng tốt điều trị nhiễm virus với daclatasvir, peginterferon alfa và ribavirin:
Không chắc chắn rằng bệnh nhân không đáp ứng tốt điều trị nhiễm virus sẽ đạt được đáp ứng virus bền vững (SVR), do đó nên ngừng điều trị với những bệnh nhân này. Ngưỡng HCV RNA dẫn đến ngừng điều trị (quy tắc ngừng điều trị) được trình bày trong bảng 3.
Bảng 3: Quy tắc ngừng điều trị ở bệnh nhân sử dụng daclatasvir phối hợp với peginterferon alfa và ribavirin mà không đáp ứng tốt điều trị nhiễm virus
HCV RNA
Thực hiện
Điều trị tuần thứ 4: > 1000 IU/ml
Ngừng daclatasvir, peginterferon alfa và ribavirin.
Điều trị tuần thứ 12: ≥ 25 IU/ml
Ngừng daclatasvir, peginterferon alfa và ribavirin.
Điều trị tuần thứ 24: ≥ 25 IU/ml
Ngừng peginterferon alfa và ribavirin (điều trị với daclatasvir đã hoàn thành vào tuần thứ 24).
Liều dùng khuyến cáo khi phối hợp với các thuốc:
Các chất ức chế mạnh cytochrom P450 enzym 3A4 (CYP3A4):
Nên giảm liều daclatasvir xuống 30 mg/lần/ngày khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
Các chất gây cảm ứng vừa CYP3A4:
Nên tăng liều daclatasvir lên 90 mg/lần/ngày khi sử dụng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 mức độ trung bình.
Quên liều:
Bệnh nhân nên được hướng dẫn nếu họ quên dùng một liều daclatasvir, hãy uống ngày khi nhớ ra trong vòng 20 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc theo lịch trình. Tuy nhiên, nếu quá 20 giờ, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời gian thích hợp.
Các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều daclatasvir ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi.
Suy thận:
Không cần điều chỉnh liều daclatasvir ở bệnh nhân suy thận với bất kỳ mức độ nào.
Suy gan:
Không cần điều chỉnh liều daclatasvir ở bệnh nhân suy gan nhẹ (nhóm A theo phân loại Child-Pugh, điểm 5 – 6), vừa (nhóm B theo phân loại Child-Pugh, điểm 7 – 9) hoặc nặng (nhóm C theo phân loại Child-Pugh, điểm ≥ 10).
Nhi khoa:
An toàn và hiệu quả của daclatasvir ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.
Cách dùng:
Thuốc được uống cùng với bữa ăn hoặc không, uống nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc.
Tác dụng phụ Zacutas 60
Máu và hệ thống lympho Rất thường gặp Thiếu máu Chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Giảm thèm ăn Tâm thần Thường gặp Mất ngủ, cáu gắt Mất ngủ Thần kinh Rất thường gặp Đau đầu Đau đầu Thường gặp Chóng mặt, đau nửa đầu Chóng mặt, đau nửa đầu Mạch máu Thường gặp Nóng bừng Hô hấp, lồng ngực và trung thất Thường gặp Khó thở, khó thở khi gắng sức, ho, nghẹt mũi Tiêu hóa Rất thường gặp Buồn nôn Thường gặp Tiêu chảy, nôn, đau bụng, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, khô miệng, đầy hơi Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng Da và tổ chức dưới da Thường gặp Phát ban, rụng tóc, ngứa, khô da Cơ xương và mô liên kết Thường gặp Đau khớp, đau cơ Đau khớp, đau cơ Toàn thân và tại chỗ Rất thường gặp Mệt mỏi Mệt mỏi
Lưu ý & Thận trọng Zacutas 60
Chống chỉ định
Quá mẫn với daclatasvir hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Sử dụng phối hợp với thuốc cảm ứng mạnh cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và P – glycoprotein vận chuyển (P – gp).
Tương tác thuốc
Chống chỉ định sử dụng phối hợp: Chống chỉ định dùng chung daclatasvir với các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 và P – gp. Bệnh nhân điều trị với thuốc kháng vitamin K: Khuyến cáo kiểm soát chặt chẽ giá trị chỉ số INR. Không có ảnh hưởng liên quan thuốc ức chế PDE-5, thuốc thuộc nhóm ức chế ACE (ví dụ enalapril), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, disopyramide, propafenone, flecainide, mexilitin, quinidine hoặc thuốc kháng acid. Nhi khoa Nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


