Zenibrax
Giảm đau trong viêm loét dạ dày tá tràng, tăng tiết & co thắt ống tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa do thần kinh, rối loạn vận động bài tiết mật, hội chứng đại tràng kích thích hoặc co thắt, viêm đại tràng, tiêu chảy, rối loạn vận động & co thắt niệu quản, bàng quang kích thích, đái dầm, thống kinh.
Thành phần Zenibrax
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Chlordiazepoxide | 5mg |
Công dụng Zenibrax
Giảm đau trong viêm loét dạ dày tá tràng, tăng tiết & co thắt ống tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa do thần kinh, rối loạn vận động bài tiết mật, hội chứng đại tràng kích thích hoặc co thắt, viêm đại tràng, tiêu chảy, rối loạn vận động & co thắt niệu quản, bàng quang kích thích, đái dầm, thống kinh.
Cách dùng Zenibrax
Liều dùng 2 - 4 viên/ngày, nuốt với ít nước, uống trong khi ăn, khi đi ngủ hay khi có cơn đau. Dùng ngắn hạn, tối đa 8 - 12 tuần (kể cả giai đoạn giảm liều). Phải giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc.
Tác dụng phụ Zenibrax
Khô miệng, quánh đàm, giảm tiết nước mắt, rối loạn điều tiết mắt, nhịp nhanh, hồi hộp, táo bón, bí tiểu, kích động, lú lẫn. Mệt mỏi, loạng choạng, nhược cơ.
Lưu ý & Thận trọng Zenibrax
Chống chỉ định
Glaucom góc đóng. Bí tiểu do phì đại tuyến tiền liệt. Quá mẫn với benzodiazepine. Suy hô hấp nặng. Trẻ < 6 tuổi. Hội chứng ngưng thở khi ngủ. Suy gan nặng. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Tương tác thuốc
Thức uống có cồn, cimetidine, atropine, thuốc ức chế thần kinh trung ương, clozapine.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc