Zetabin 500mg

Số đăng ký / SKUVN2-492-16
Nhà sản xuấtSun Pharmaceutical Industries Ltd.
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

 Zetabin 500mg là thuốc gì? Zetabin 500mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Capecitabin 500mg, thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư đường uống. Sau khi hấp thu v&ag...

Hình ảnh Zetabin 500mg

Thành phần Zetabin 500mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Capecitabine-

Công dụng Zetabin 500mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng một cốc nước đầy (~150ml) trong vòng 30 phút sau ăn.
  • Liều dùng: 

    • Đơn trị liệu: 

      • Ung thư đại trực tràng, ung thư vú: Liều dùng là 1250 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày. (m2: Diện tích bề mặt cơ thể BSA)
    • Điều trị kết hợp: 

      • Ung thư vú khởi đầu: Liều dùng là 1250 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, phối hợp cùng Docetaxel, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày.
      • Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng: Liều dùng là 800 - 1000 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày hoặc 625 mg/m2/lần 2 lần/ngày mỗi sáng, tối khi điều trị liên tục.

Cách dùng Zetabin 500mg

  • Cách dùng: 

    • Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng một cốc nước đầy (~150ml) trong vòng 30 phút sau ăn.
  • Liều dùng: 

    • Đơn trị liệu: 

      • Ung thư đại trực tràng, ung thư vú: Liều dùng là 1250 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày. (m2: Diện tích bề mặt cơ thể BSA)
    • Điều trị kết hợp: 

      • Ung thư vú khởi đầu: Liều dùng là 1250 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, phối hợp cùng Docetaxel, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày.
      • Ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng: Liều dùng là 800 - 1000 mg/m2, 2 lần/ngày mỗi sáng, tối trong vòng 14 ngày, sau đó nghỉ thuốc trong 7 ngày hoặc 625 mg/m2/lần 2 lần/ngày mỗi sáng, tối khi điều trị liên tục.

Tác dụng phụ Zetabin 500mg

  • Trên thần kinh: đau nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.
  • Trên tiêu hóa: thay đổi vị giác, ăn không ngon, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón.
  • Tác dụng phụ khác: mệt mỏi, yếu đuối, rụng tóc hoặc xuất hiện vết bầm trên cơ thể.
  • Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc cơ sở y tế về các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc để có biện pháp xử trí kịp thời.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.