Zetavian
Zetavian, dạng Thuốc cốm uống, quy cách Hộp 20 gói x 1g

Thành phần Zetavian
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dexclorpheniramine | 1mg |
Công dụng Zetavian
- Viêm tai mũi họng, viêm khí phế quản.
- Viêm mũi dị ứng do các dị nguyên như phấn hoa hay bụi, hen phế quản nặng, viêm mũi dị ứng quanh năm, phản ứng thuốc và bệnh huyết thanh.
- Các chứng viêm mắt bao gồm viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm thể mi không hạt, viêm mống mắt và viêm màng mạch.
- Các trường hợp dị ứng da: chàm (viêm da dị ứng);, mề đay (ngoài trừ các triệu chứng mãn tính), viêm da cấp trầm trọng
Cách dùng Zetavian
Viên 2mg: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2-3 lần.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3-4 lần.
Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.
Viên 6mg: Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. 1 viên, ngày 2 lần vào buổi sáng và tối.
Thời gian điều trị phải ngắn, nên bắt đầu điều trị vào buổi tối do thuốc có thể gây buồn ngủ.
Tác dụng phụ Zetavian
Các đặc tính dược lý của dexchlorpheniramine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng. Tác dụng trên thần kinh thực vật: - Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu. - Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu. - Hạ huyết áp tư thế. - Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung. - Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi. - Lẫn, ảo giác. - Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ. Phản ứng quá mẫn cảm: - Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay. - Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke. - Sốc phản vệ. Tác dụng trên máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





