Thông tin hoạt chất y học

Repaglinide

Tên gọi khác:Repaglinid
Tên biệt dược:Novonorm
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Các tác dụng phụ có thể bao gồm: Đau lưng, viêm phế quản, đau ngực, táo bón, tiêu chảy, nhức đầu, khó tiêu, đau khớp, hạ đườnghuyết, viêm mũi, buồn nôn, viêm xoang, ngứa da, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, nôn

Dược lực học

Repaglinide là nhóm thuốc tương tự với nhóm sulphonylureas (ví dụ: Gliclazide, Glipizide) ở chỗ: nó kích thích các tế bào beta của tuyến tụy để phóng thích thêm insulin. Tuy nhiên, không giống như sulphonylureas, Repaglinide phải được uống trước mỗi bữa ăn. Thuốc có thời gian hoạt động ngắn, có tác dụng giảm đường huyết sau bữa ăn.

Thành phần

Reglinide

Chỉ định hoạt chất Repaglinide

Repaglinide không có tác dụng trong đái tháo đường ( tiểu đường ) type 1 (Đái tháo đường phụ thuộc insulin), bởi vì trong điều kiện này là tuyến tụy không có khả năng sản xuất hoặc phóng thích insulin. Repaglinide được sử dụng để làm giảm nồng độ đường trong máu ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2. Được kê toa khi chế độ ăn uống và tập thể dục không ổn định được đường huyết, đặc biệt trong những trường hợp đường huyết sau ăn tăng cao. Thuốc có thời gian hoạt động ngắn nên rất thích hợp cho những bệnh nhân suy thận. Repaglinide có thể được kết hợp với các thuốc khác như Metformin, Pioglitazone. Không nên kết hợp với bất kỳ sulphonylureas nào, như Gliclazide, Glipizide hoặc Glimepiride .

Liều lượng & Cách dùng

Thuốc chỉ uống khi ăn, nếu không ăn thì không uống thuốc Repaglinide cần được uống ngay trước mỗi bữa ăn. Bạn có thể uống trước khi ăn 30 phút hay đợi đến khi bắt đầu bữa ăn, tốt nhât là trước ăn 15 phút. Bạn có thể uống Repaglinide 2, 3, hay 4 lần một ngày, tùy thuộc vào số lượng các bữa ăn. Nếu bạn bỏ qua một bữa ăn (hay thêm một bữa ăn thêm), hãy bỏ qua (hay thêm) một liều cho phù hợp.

Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần trong Repaglinide Bệnh đái tháo đường type 1 (đái tháo đường phụ thuộc insulin), hoặc có nồng độ ceton trong máu cao do bệnh đái tháo đường Đang uống gemfibrozil

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể bao gồm: Đau lưng, viêm phế quản, đau ngực, táo bón, tiêu chảy, nhức đầu, khó tiêu, đau khớp, hạ đườnghuyết, viêm mũi, buồn nôn, viêm xoang, ngứa da, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, nôn

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi sử dụng Repaglinide: Lưu ý: Một số bệnh nội khoa có thể tương tác với Repaglinide. Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất cứ bệnh nội khoa nào đi kèm, đặc biệt là nếu có các tình huống sau: Nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai, hoặc đang cho con bú Nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo toa, thuốc không kê toa, thảo dược thực phẩm bổ sung Nếu bạn có dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác Nếu bạn có tiền căn nhiễm toan, bệnh thận, hoặc bệnh gan

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể tương tác với Repaglinide. Báo với bác sỹ nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: Rifampin bởi vì nó có thể làm giảm tác dụng của Repaglinide Chẹn beta (ví dụ, propranolol), gemfibrozil, imidazoles (ví dụ, ketoconazol), macrolide và ketolides (ví dụ, erythromycin, azithromycin),chất ức chế monoamine oxidase (MAO) (ví dụ, phenelzine), quinolones (ví dụ như ciprofloxacin), hay các thuốc salicylat (ví dụ, aspirin) vì nguy cơ tác dụng phụ có thể tăng lên, ví dụ như hạ đường huyết Insulin vì nó có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của Repaglinide

Bảo quản

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh độ ẩm, nên để trong một hộp đậy kín.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.