Thông tin hoạt chất y học

Scopolamine

Tên gọi khác:Scopolamin
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén, thuốc tiêm, miếng dán

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Đau mắt hoặc đỏ mắt, nhìn thấy vầng hào quang quanh ánh sáng; Nhìn mờ và tăng nhạy cảm với ánh sáng; Lẫn lộn, kích động, cực kỳ sợ hãi, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường; Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.

Dược lực học

Thuốc scopolamine là một thuốc kháng cholinergic. Thuốc có nhiều tác dụng đối với cơ thể bao gồm giảm tiết dịch, làm chậm co bóp dạ dày và ruột, giảm giãn nở đồng tử.

Thành phần

Scopolamine

Chỉ định hoạt chất Scopolamine

Scopolamine được dùng để làm giảm buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt do say tàu xe và phục hồi sau gây mê và phẫu thuật. Thuốc cũng có thể được dùng trong điều trị bệnh Parkinson, tình trạng co cứng cơ, hội chứng ruột kích thích, viêm ruột thừa và các bệnh khác.

Liều lượng & Cách dùng

* Người lớn

Điều trị buồn nôn/nôn mửa

Dùng để chống nôn thông thường: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0,3-0,65 mg, mỗi 6 đến 8 giờ khi cần thiết.

Dùng để chống buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật: bạn dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai vào buổi tối trước ngày phẫu thuật dự kiến. Các miếng dán nên giữ trong 24 giờ sau khi phẫu thuật trước khi vứt bỏ.

Nếu dùng scopolamine thẩm thấu qua da ở sản phụ, bạn dán miếng dán trước 1 giờ mổ lấy thai theo lịch trình để hạn chế phơi nhiễm cho trẻ sơ sinh.

Say tàu xe

Dán một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg ở phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

Parkinson

0,4-0,8 mg mỗi 8 giờ khi cần thiết.

* Trẻ em

Điều trị buồn nôn/nôn mửa

Trẻ em 1-12 tuổi: trẻ được tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 6 mcg/kg/liều (liều tối đa: 0,3 mg/liều) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.

Trẻ em bị say tàu xe

Bạn dán cho trẻ một miếng dán thẩm thấu qua da scopolamine 1,5 mg phía sau tai ít nhất 4 giờ trước khi đi tàu xe và thay miếng dán mỗi 3 ngày khi cần thiết.

Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;

Tác dụng phụ

Đau mắt hoặc đỏ mắt, nhìn thấy vầng hào quang quanh ánh sáng; Nhìn mờ và tăng nhạy cảm với ánh sáng; Lẫn lộn, kích động, cực kỳ sợ hãi, ảo giác, có suy nghĩ hoặc hành vi khác thường; Tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.

Thận trọng khi sử dụng

Glaucoma góc hẹp − không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này; Glaucoma, góc mở (góc rộng); Tắc ruột hoặc tắc nghẽn dạ dày; Tiền sử bệnh thần kinh; Tiền sử động kinh; Vấn đề tiểu tiện (ví dụ tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc khó tiểu tiện) – sử dụng thận trọng. Có thể làm cho các tình trạng này tồi tệ hơn; Bệnh gan; Bệnh thận − sử dụng thận trọng. Tác dụng thuốc có thể tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

Tương tác thuốc

Thuốc chống trầm cảm, rượu, thuốc kháng histamin (bao gồm meclizine), thuốc an thần (được sử dụng để điều trị chứng mất ngủ), thuốc giảm đau, thuốc giảm lo âu và thuốc giãn cơ.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.