Thông tin hoạt chất y học

Procaine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Procaine hydrochloride (Procain hydroclorid).

Loại thuốc

Thuốc gây tê.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 1%, ống 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml.

Dung dịch tiêm 2%, ống 2 ml, 5ml, 10 ml, 20 ml.

Dung dịch tiêm 10%.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Cần phải hiệu chỉnh liều theo sự dung nạp của từng cá thể, diện tích vùng gây tê, phân bố mạch máu vùng gây tê và kỹ thuật gây tê.

Gây tê tủy sống: Khi gây tê tủy sống cần pha loãng dung dịch procaine 10% với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose hoặc nước cất hoặc nước não tuỷ. Tùy thuộc vị trí gây tê tủy sống mà tỉ lệ dung dịch procain/dung dịch pha loãng thay đổi từ 1/1 đến 2/1. Tốc độ tiêm: Thông thường 1 ml trong 5 giây. Gây tê hoàn toàn thường trong 5 phút.

Liều procaine khuyến cáo dùng cho gây tê tủy sống:

Mức độ gây tê

Thể tích dung dịch 10% (ml)

Thể tích dịch để pha loãng (ml)

Tổng liều (mg)

Vị trí tiêm (khoảng giữa đốt sống lưng)

Vùng đáy chậu

0,5

0,5

50

Thứ 4

Vùng đáy chậu và chi dưới

1

1

100

Thứ 3

hoặc thứ 4

Tới bờ sườn

2

2

200

Thứ 2, thứ 3

hoặc thứ 4

Gây tê tiêm thấm: liều 350-600 mg khi dùng procain hydroclorid dung dịch 0,25 hoặc 0,5% .

Phong bế thần kinh: tổng liều tối đa là 1000 mg,.thường dùng dung dịch procaine 0,5% (dùng tới 200 ml), 1% (dùng tới 100 ml) hoặc 2% (dùng tới 50 ml).

Để kéo dài tác dụng của procaine trong những trường hợp gây tê tiêm thấm hoặc phong bế thần kinh ngoại vi có thể thêm epinephrin (tác dụng co mạch) vào dung dịch procain để cho nồng độ cuối cùng của epinephrin là 1/200.000 hoặc 1/100.000.

Trẻ em

Gây tê tiêm thấm: Liều tối đa 15 mg/kg với dung dịch 0,5%. Tuy nhiên, không khuyến cáo dùng cho trẻ em.