Ajmaline
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ajmaline **Loại thuốc** Thuốc chống loạn nhịp tim. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 50 mg/10 ml.
Thành phần Ajmaline: Thuốc chống loạn nhịp tim dùng trong chẩn đoán
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ajmaline: Thuốc chống loạn nhịp tim dùng trong chẩn đoán
Người lớn
Liều 50 mg/10 ml là liều đơn, sử dụng 1 lần và mỗi ngày. Liều lượng và dạng sử dụng phụ thuộc vào chẩn đoán của bác sĩ. Liều lượng chính xác phải được xác định riêng cho từng bệnh nhân.
Việc sử dụng thuốc chống loạn nhịp cho rối loạn nhịp tim ở tâm thất là cần thiết. Theo dõi tim mạch cẩn thận và chỉ có thể được thực hiện nếu có thiết bị trợ tim khẩn cấp và kiểm tra theo dõi thường xuyên.
Trong quá trình điều trị, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ (Ví dụ: Cách nhau một tháng với điện tâm đồ tiêu chuẩn hoặc ba tháng với điện tâm đồ dài hạn và stress ECG nếu cần).
Nếu các thông số điều trị chuyển biến xấu, ví dụ: Kéo dài thời gian QRS hoặc thời gian QT hơn 25% hoặc thời gian PQ hơn 50% hoặc QT kéo dài hơn 500 ms hoặc tăng số lượng hoặc mức độ nghiêm trọng của rối loạn nhịp tim, nên xem xét lại liệu pháp điều trị.
Tiêm IV
Liều 50 mg/10 ml nên được tiêm tĩnh mạch chậm dưới sự kiểm soát điện tâm đồ.
Điều này đặc biệt cần đối với những bệnh nhân bị bệnh cơ tim giãn nở. Tốc độ tiêm không được vượt quá 10 mg/phút. Nếu tim đã bị tổn thương, thời gian tiêm 50 mg ajmaline nên kéo dài đến 15 - 20 phút. Việc tiêm tĩnh mạch nên được thực hiện với sự sẵn sàng khử rung tim, đặt nội khí quản và hồi sức. Thông thường, nên chấm dứt loạn nhịp ổn định về mặt huyết động trong điều kiện lâm sàng.
Liều duy nhất cao nhất: 50 mg ajmaline (1 ống).
Không cần thiết phải tiếp tục tiêm quá hiệu quả mong muốn. Nếu cần thiết, tiêm có thể được lặp lại sau 30 phút.
Đối với truyền dịch có kiểm soát, liều 50 mg/10 ml thích hợp để áp dụng bằng cách sử dụng bơm tiêm truyền dịch tự động.
Theo dõi điện tâm đồ liên tục là điều cần thiết. Sự suy giảm của các thông số điện tâm đồ cá nhân có thể là một dấu hiệu của việc dùng quá liều lượng. Sau đó phải gián đoạn hoặc chấm dứt việc tiêm.
Truyền nhỏ giọt liên tục
Trong các trường hợp điều trị dai dẳng và nhịp tim nhanh liên quan đến cơn đau tim hoặc để ổn định tác dụng của sốc điện cho cùng một chỉ định, nên dùng liều 50 mg/10 ml dưới dạng truyền nhỏ giọt liên tục. Trong trường hợp truyền liên tục, có thể sử dụng tổng liều cao hàng ngày (lên đến 2000 mg trong vòng 24 giờ) vì truyền và bài tiết có thể được phối hợp rất tốt. Do đó, nồng độ thuốc đạt hiệu quả trong huyết tương ở mỗi tình trạng bệnh lý khác nhau có thể được duy trì liên tục trong thời gian dài.
Liều khuyến cáo: 0,5 - 1 mg/kg/giờ.
Việc truyền dịch nên được thiết lập dưới sự kiểm soát điện tâm đồ. Điều này đặc biệt đúng đối với những bệnh nhân bị bệnh cơ tim giãn nở, cần có kết nối màn hình điện tâm đồ để truyền dịch lâu hơn. Sự suy giảm của các thông số điện tâm đồ cá nhân có thể là một dấu hiệu của việc dùng quá liều lượng. Việc truyền dịch sau đó phải được điều chỉnh cho phù hợp.
Ghi chú: Nồng độ natri huyết thanh không được vượt quá giá trị 145 - 150 mg.
Trẻ em
Trừ khi có quy định khác, không được vượt quá liều khuyến cáo 1 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể ở trẻ em.
Đối tượng khác
Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc suy tim sung huyết, nên dùng liều thấp hơn (10 - 30 mg/h) do làm giảm độ thanh thải.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau