Amfortgel Merap

Số đăng ký / SKUamfortgel-merap
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần tập đoàn Merap
Dạng bào chếHỗn dịch
Quy cáchHộp 20 gói 10ml

* Hỗ trợ trung hòa acid dạ dày, giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đau rát thượng vị, khó tiêu và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản theo chỉ định của bác sĩ.

Hình ảnh Amfortgel Merap

Thành phần Amfortgel Merap

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Aluminium hydroxid440mg
Magnesi hydroxid390mg

Công dụng Amfortgel Merap

  • Hỗ trợ trung hòa acid dạ dày, giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đau rát thượng vị, khó tiêu và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Amfortgel Merap điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Cách dùng Amfortgel Merap

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống . Lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: uống 10-20ml/lần x 3 lần/ngày. Uống thuốc từ sau bữa ăn từ 20 phút đến 1 giờ và trước khi đi ngủ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo

Tác dụng phụ Amfortgel Merap

  • Ngừng sử dụng thuốc Amfortgel và gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu có triệu chứng phát ban da ( đỏ và sưng), sưng mí mắt, mặt, môi, miệng hay lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Không được biết đến: các phản ứng quá mẫn, ví dụ như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và các phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn tiêu hóa: ít gặp: tiêu chảy hoặc táo bón
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng magnesi máu, bao gồm triệu chứng quan sát được sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Tăng nồng độ nhôm trong máu, giảm phosphat máu, khi sử dụng thuốc kéo dài hay liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở bệnh nhân có chế độ ăn phospho thấp có thể làm tăng canxi niệu và phá hủy xương, chứng nhuyễn xương
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Amfortgel Merap

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh đánh sáng, để nơi mát. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý & Thận trọng Amfortgel Merap

Chống chỉ định

  • Không nên sử dụng ở những bệnh nhân bị suy nhược nặng hoặc suy thận
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thành phần nhôm hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi magnesi hydroxyd nếu dùng quá nhiều có khả năng làm giảm nhu động ruột. Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, sử dụng Amfortgel với liều cao có thể làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc khiến tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Nhôm hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường nên ít gây tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, việc dùng thuốc kéo dài, dùng quá liều hoặc sử dụng ở người ăn ít phospho có thể làm giảm phosphat trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe xương, tăng đào thải canxi qua nước tiểu và làm tăng nguy cơ nhuyễn xương.
  • Người suy giảm chức năng thận có thể tích lũy nhôm và magnesi trong máu. Nếu dùng liều cao trong thời gian dài, tình trạng này có thể liên quan đến thiếu máu hồng cầu nhỏ hoặc ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.
  • Nhôm hydroxyd cần được sử dụng thận trọng ở người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin đang điều trị bằng thẩm tách máu vì có thể làm tăng nguy cơ bất lợi.
  • Amfortgel có chứa sorbitol, do đó không phù hợp với người mắc chứng không dung nạp fructose di truyền.
  • Trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ bị mất nước hoặc suy giảm chức năng thận, có nguy cơ tăng magnesi máu khi dùng magnesi hydroxyd, vì vậy chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của nhân viên y tế.
  • Thuốc còn chứa methyl parahydroxybenzoat và propyl parahydroxybenzoat, hai tá dược có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn ở một số người nhạy cảm.

Tương tác thuốc

  • Amfortgel chứa nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd nên có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của nhiều loại thuốc khi dùng cùng lúc. Các hoạt chất như tetracyclin, digoxin, indomethacin, chế phẩm sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol và itraconazol có thể giảm hiệu quả do hấp thu kém hơn. Để hạn chế nguy cơ tương tác, nên uống các thuốc này cách Amfortgel ít nhất 1–2 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.