Avid 500

Số đăng ký / SKU893100481725
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần US Pharma USA
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ nhôm - nhôm hoặc nhôm - PVC

* Sau khi được đưa vào cơ thể, Almagat nhanh chóng làm giảm độ acid trong dạ dày bằng cách trung hòa lượng acid dư thừa trong dịch vị. Hiệu quả kháng acid của hoạt chất này được đánh giá cao hơn so với aluminium hydroxide thông thường. Bên cạnh đó, Almagat còn giúp hạn chế hoạt tính của enzym pepsin – một yếu tố có thể gây tổn thương niêm mạc tiêu hóa khi hoạt động quá mức. Đồng thời, hoạt chất tạo nên một lớp bảo vệ trên bề mặt niêm mạc dạ dày và thực quản, góp phần giảm kích ứng do acid gây ra.

Hình ảnh Avid 500

Thành phần Avid 500

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Almagate500mg

Công dụng Avid 500

  • Sau khi được đưa vào cơ thể, Almagat nhanh chóng làm giảm độ acid trong dạ dày bằng cách trung hòa lượng acid dư thừa trong dịch vị. Hiệu quả kháng acid của hoạt chất này được đánh giá cao hơn so với aluminium hydroxide thông thường. Bên cạnh đó, Almagat còn giúp hạn chế hoạt tính của enzym pepsin – một yếu tố có thể gây tổn thương niêm mạc tiêu hóa khi hoạt động quá mức. Đồng thời, hoạt chất tạo nên một lớp bảo vệ trên bề mặt niêm mạc dạ dày và thực quản, góp phần giảm kích ứng do acid gây ra.

Thông tin chi tiết về Avid 500 - Thuốc điều trị biểu hiện ợ chua, ợ nóng

Cách dùng Avid 500

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Avid 500mg dùng bằng cách nhai hay hòa tan trực tiếp trong miệng tại thời điểm sau khi ăn khoảng 30 phút đến 1 giờ.
    • Trong trường hợp, người dùng bị ợ nóng kéo dài có thể cân nhắc dùng lượng dùng khác vào thời điểm trước khi đi ngủ.
  • Liều dùng: 
    • Thuốc Avid 500mg cân nhắc sử dụng trên người lớn và trẻ trên 12 tuổi với lượng khuyến cáo là 1 gam tương ứng 2 viên mỗi lần, ngày 3 lần.
    • Không được sử dụng thuốc Avid 500ng với lượng quá 8g mỗi ngày và không dài hơn 14 ngày trừ khi có sự tham gia của nhân viên y tế.
    • Không cần hiệu chỉnh lượng dùng trên người cao tuổi.
    • Không khuyến cáo sử dụng với người bị suy thận nặng, tránh dùng lượng cao với người suy thận nhẹ hay trung bình.

Tác dụng phụ Avid 500

  • Việc sử dụng thuốc Avid 500mg có thể gây ra các triệu chứng bất thường như tiêu chảy, triệu chứng này nhẹ và thoáng qua, nhanh chóng biến mất sau khi điều trị.

Bảo quản Avid 500

Thuốc Avid 500mg để ở nơi khô, tránh sự tác động của ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Avid 500

Chống chỉ định

  • Người bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần almagat hay các tá dược khác trong đó.
  • Đối tượng mắc bệnh lý về Alzheimer.
  • Người có tình trạng xuất huyết trên tiêu hóa hay trực tràng không được chẩn đoán, bệnh trĩ hay phù nề, nhiễm độc trên thai nhi hoặc tiêu chảy.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không khuyến khích sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi vì có thể che lấp triệu chứng của các bệnh lý cấp tính như viêm ruột thừa.
  • Trẻ em bị mất nước hoặc suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết và ngộ độc nhôm.
  • Không dùng cho người suy thận nặng.
  • Người suy thận nhẹ hoặc trung bình cần sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ.
  • Dùng liều cao hoặc kéo dài có thể gây tích lũy nhôm và magnesi trong cơ thể.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm trầm trọng thêm tình trạng loãng xương hoặc nhuyễn xương do giảm phospho và canxi.
  • Nhôm có khả năng tích tụ trong mô thần kinh và ảnh hưởng đến chức năng não khi sử dụng kéo dài.
  • Thận trọng ở người ăn ít phospho, tiêu chảy kéo dài hoặc mắc hội chứng kém hấp thu.
  • Muối nhôm có thể làm giảm hấp thu phospho, dẫn đến hạ phosphat máu.
  • Thiếu phospho kéo dài có thể gây chán ăn, mệt mỏi, khó chịu và nhuyễn xương.
  • Khi xuất hiện các dấu hiệu như nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen cần báo ngay cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng acid: Có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của các thuốc dùng đồng thời.
  • Almagat, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc chống loét dạ dày, digitalis, chlorpromazin, lansoprazol, prednison: Làm giảm mức độ hấp thu khi phối hợp.
  • Gabapentin, ketoconazol: Nguy cơ giảm hấp thu các thuốc này.
  • Penicillamin, ciprofloxacin và các quinolon khác, chlortetracyclin, demeclocyclin, doxycyclin, sắt sulfat: Dễ hình thành phức chất khó tan, làm giảm hiệu quả hấp thu.
  • Quinidin: Có thể làm tăng độc tính do giảm đào thải qua nước tiểu.
  • Salicylat: Làm giảm nồng độ salicylat trong máu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.