Amifostine

Số đăng ký / SKUamifostine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Amifostine **Loại thuốc** Thuốc thải độc tính cho thuốc chống ung thư. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm tĩnh mạch 500 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Amifostine - Thuốc giảm các tác dụng phụ khi hoá trị, xạ trị

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Amifostine - Thuốc giảm các tác dụng phụ khi hoá trị, xạ trị

Liều dùng  Amifostine

Người lớn

Để giảm độc tính tích lũy cho thận bằng hóa trị liệu

Liều khởi đầu được khuyến cáo của Amifostine là 910 mg/m2, truyền tĩnh mạch 15 phút, bắt đầu 30 phút trước khi hóa trị.

Khi truyền 15 phút, thuốc sẽ được dung nạp tốt hơn so với truyền kéo dài. Việc giảm thêm thời gian truyền cho các phác đồ hóa trị chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.

Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi truyền Amifostine và giữ ở tư thế nằm ngửa trong khi truyền. Huyết áp nên được theo dõi 5 phút một lần trong khi truyền, và sau đó theo chỉ định lâm sàng.

Để giảm chứng khô miệng từ trung bình đến nặng do bức xạ ở đầu và cổ

Liều khuyến cáo của Amifostine để là 200 mg/m2, truyền tĩnh mạch 3 phút, bắt đầu 15 - 30 phút trước khi xạ trị phân đoạn tiêu chuẩn (1,8 - 2,0 Gy).

Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi truyền Amifostine. Phải theo dõi huyết áp ít nhất trước và ngay sau khi truyền, sau đó theo chỉ định lâm sàng.

Khuyến cáo rằng nên dùng thuốc chống nôn trước và kết hợp với Amifostine để tiêm. Thuốc đối kháng thụ thể 5HT3 đường uống, một mình hoặc kết hợp với các thuốc chống nôn khác, đã được sử dụng hiệu quả trong điều trị xạ trị.

Trẻ em 

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em. Do đó, Amifostine không được khuyến cáo sử dụng.

Đối tượng khác 

Các nghiên cứu lâm sàng không đủ số lượng đối tượng từ 65 tuổi trở lên để xác định xem liệu họ có phản ứng khác với các đối tượng là người trẻ hay không. Các kinh nghiệm lâm sàng được báo cáo khác đã không xác định được sự khác biệt về đáp ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.

Nói chung, việc lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, phản ánh tần suất suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim và bệnh đồng thời; hoặc điều trị bằng thuốc khác ở bệnh nhân cao tuổi.

Cách dùng  Amifostine

Hoàn nguyên

Amifostine để tiêm được đóng gói dưới dạng bột đông khô vô trùng cần pha tiêm để truyền tĩnh mạch. Mỗi lọ dùng một lần chứa 500 mg Amifostine ở dạng khan.

Trước khi tiêm tĩnh mạch, Amifostine được pha với 9,7 ml Natri clorid 0,9% vô trùng. Dung dịch đã pha (Amifostine 500 mg/10 ml) ổn định về mặt hóa học trong tối đa 5 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) hoặc lên đến 24 giờ trong điều kiện làm lạnh (2°C đến 8°C).

Amifostine để tiêm được bào chế trong túi polyvinylchloride (PVC) ở nồng độ từ 5 mg/ml đến 40 mg/ml ổn định về mặt hóa học trong tối đa 5 giờ khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) hoặc lên đến 24 giờ khi được bảo quản dưới làm lạnh (2°C đến 8°C).

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Từ Vĩnh Khánh Tường
Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh TườngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.