Ammonium molybdate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ammonium molybdate (Amoni molybdat) **Loại thuốc** Khoáng chất và điện giải. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Ammonium molybdate được sử dụng dưới dạng ammonium molybdate tetrahydrate. * Dung dịch tiêm 46 mcg/mL ammonium molybdate tetrahydrate tương đương 25 mcg/mL molybdenum.
Thành phần Ammonium molybdate: Khoáng chất và điện giải
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ammonium molybdate: Khoáng chất và điện giải
Người lớn
Liều dùng thông thường trong đường tiêm tĩnh mạch là 20 - 120 mcg molybdenum/ ngày (tương đương 0,8 - 4,8 ml dung dịch Ammonium molybdate tetrahydrate/ ngày).
Liều lượng có thể lên đến 163 mcg molybdenum/ ngày (tương đương 6,25 ml dung dịch Ammonium molybdate tetrahydrate/ ngày), tiêm trong 21 ngày.
Trẻ em
Với trẻ em được chỉ định dùng thuốc Ammonium molybdate cần được tính toán liều lượng bằng phương pháp ngoại suy.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau