Arbutin
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Arbutin. **Loại thuốc** Chất làm sáng da. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch 2,5mg/1ml. Kem 0,02g/1ml; 4,02mg/57g. Thuốc mỡ 1,2g/5ml. Dạng lỏng 2g/100ml; 0,36g/5g; 2,1g/100g; 1mg/150ml. Sản phẩm phối hợp: * Kem Arbutin (2 g/100mL) + Adenosine (0.05 g/100mL). * Dạng lỏng Arbutin (2.2 g/100mL) + Adenosine (0.044 g/100mL). * Kem Arbutin (0.8 g/40g) + Adenosine (0.016 g/40g) + Titanium dioxide (3.6 g/40g) + Zinc oxide (2.52 g/40g). * Dạng lỏng Arbutin (2 g/100g) + Hydroxyproline (0.5 g/100g) + Octinoxate (1.5 g/100g) + Titanium dioxide (8.2062 g/100g). * Kem Arbutin (1 g/50mL) + Adenosine (0.02 g/50mL) + Aluminium tristearate (0.04 g/50mL) + Aluminum hydroxide (0.45 g/50mL) + Methicone (20 CST) (1.3 g/50mL) + Octinoxate (1.5 g/50mL) + Talc (2.05 g/50mL) + Titanium dioxide (3.96 g/50mL) + Zinc oxide (0.96 g/50mL).
Thành phần Arbutin: Chất làm sáng da.
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Arbutin: Chất làm sáng da.
Người lớn
- Chỉ sử dụng ngoài da, có thể thoa lên mặt và quanh cổ vào buổi tối.
- Lấy 1 lượng thuốc vừa đủ trên lòng bàn tay, trộn đều bằng đầu ngón tay và nhẹ nhàng gõ dọc theo cấu trúc da để hấp thụ.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau