Aripiprazole
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Aripiprazole **Loại thuốc** Thuốc chống loạn thần thế hệ 1. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 5 mg, 10 mg, 15 mg, 30 mg. Dung dịch tiêm bắp: 7.5 mg/ml. Dung dịch uống: 1 mg/ml. Bột pha tiêm và dung môi cho dạng hỗn dịch phóng thích kéo dài: 400 mg. Dạng viên nén trần tan trong miệng: 10 mg, 15 mg (orodispersible tablet).
Thành phần Aripiprazole: Thuốc chống loạn thần thế hệ 1
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Aripiprazole: Thuốc chống loạn thần thế hệ 1
Người lớn
Dung dịch uống aripiprazole có thể được thay thế với liều tương tự dạng viên nén lên đến liều 25 mg. Tuy nhiên, nếu dung dịch uống được sử dụng ở những bệnh nhân dùng viên nén 30 mg, hãy sử dụng liều 25 mg dung dịch uống.
Liều lượng của viên nén trần tan trong miệng aripiprazole tương tự như đối với viên nén thông thường của thuốc.
Điều trị tâm thần phân liệt:
Đường uống:
Liều khởi đầu và liều mục tiêu là từ 10 hoặc 15 mg x 1 lần/ ngày.
Liều dùng từ 10–30 mg x 1 lần/ ngày có hiệu quả trong các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên liều lượng vượt quá 10-15 mg mỗi ngày không mang lại hiệu quả cao hơn.
Điều chỉnh liều lượng trong khoảng thời gian ≥2 tuần, đây là thời gian cần thiết để thuốc đạt được nồng độ ở trạng thái ổn định.
Thời gian điều trị tối ưu chưa được biết rõ, nhưng hiệu quả của việc điều trị duy trì với thuốc chống loạn thần đã được chứng minh.
Cần định kỳ đánh giá lại nhu cầu của việc tiếp tục điều trị
Ở những bệnh nhân có đáp ứng thuyên giảm sau đợt đầu hoặc sau nhiều đợt, APA (Hiệp Hội Tâm Thần Học Hoa Kỳ) khuyến nghị điều trị duy trì vô thời hạn hoặc ngừng dần thuốc chống loạn thần với sự theo dõi chặt chẽ và có kế hoạch điều trị lại khi triệu chứng tái phát.
Chỉ xem xét ngưng liệu pháp chống loạn thần khi bệnh nhân có tình trạng thuyên giảm các triệu chứng kéo dài ≥ 1 năm hoặc có đáp ứng tối ưu với thuốc chống loạn thần. Khuyến cáo điều trị duy trì vô thời hạn nếu có nhiều đợt loạn thần trước đó hoặc 2 đợt trong vòng 5 năm.
Điều trị duy trì ở bệnh nhân tâm thần phân liệt ổn định:
Đường tiêm bắp (IM):
400 mg mỗi tháng, tiêm vào cơ mông hoặc cơ delta, khoảng cách tối thiểu là 26 ngày giữa các lần tiêm, nên tiếp tục điều trị với 10–20 mg aripiprazole uống mỗi ngày trong 14 ngày liên tiếp sau lần tiêm đầu tiên.
Đối với bệnh nhân chuyển hoá thuốc kém qua CYP2D6: 300 mg mỗi tháng, tiêm vào cơ mông hoặc cơ delta, khoảng cách tối thiểu là 26 ngày giữa các lần tiêm, nên tiếp tục điều trị với 10–20 mg aripiprazole uống mỗi ngày trong 14 ngày liên tiếp sau lần tiêm đầu tiên.
Kiểm soát triệu chứng kích động và rối loạn hành vi ở bệnh nhân tâm thần phân liệt:
Đường tiêm bắp (IM):
Sử dụng 1 liều khởi đầu từ 5,25–15 mg.
Cách sử dụng khác: 1 liều 9,75 mg, liều tiếp theo từ 5,25–15 mg sau 2 giờ nếu cần, tối đa 3 lần/ngày; liều tối đa hàng ngày nếu kết hợp giữa đường uống và đường tiêm là 30 mg.
Điều trị và dự phòng đợt hưng cảm:
Đường uống:
Uống 15 mg x 1 lần/ ngày, nếu cần thiết có thể tăng liều lên đến 30 mg x 1 lần/ ngày.
Trẻ em
Điều trị tâm thần phân liệt:
Đường uống:
Thanh thiếu niên ≥13 tuổi: Liều mục tiêu được khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ ngày.
Điều trị nên bắt đầu với liều 2 mg x 1 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh đến 5 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày và tăng đến 10 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày tiếp theo.
Các đợt tăng liều tiếp theo nên được thực hiện với liều lượng gia tăng khoảng 5 mg/ 1 lần/ ngày.
Liều 10 và 30 mg x 1 lần mỗi ngày đã được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng; liều 30 mg hàng ngày không hiệu quả hơn liều 10 mg hàng ngày ở thanh thiếu niên.
Mặc dù hiệu quả khi điều trị duy trì chưa được đánh giá một cách có hệ thống ở thanh thiếu niên bị tâm thần phân liệt, nhà sản xuất tuyên bố rằng hiệu quả đó có thể được ngoại suy từ dữ liệu người lớn bên cạnh việc so sánh các thông số dược động học của aripiprazole ở đối tượng người lớn và trẻ em.
Cần định kỳ đánh giá lại nhu cầu tiếp tục điều trị ở bệnh nhân.
Điều trị đợt hưng cảm:
Đường uống:
Trẻ em và thanh thiếu niên ≥10 tuổi: Liều mục tiêu trong điều trị đợt cấp là 10 mg x 1 lần/ ngày.
Liều khởi đầu được khuyến cáo khi dùng đơn trị là 2 mg x 1 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh liều đến 5 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày và tăng đến liều mục tiêu 10 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày tiếp theo.
Liều khuyến cáo khi aripiprazole được dùng để điều trị hỗ trợ với lithium hoặc valproate tương tự như liều đơn trị.
Liều dùng hàng ngày có thể được tăng mỗi 5 mg. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, liều lượng 10 và 30 mg mỗi ngày được chứng minh có hiệu quả.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Tương tự liều người lớn. Liều trong khoảng giới hạn thấp hơn so với liều khuyến cáo dành cho người lớn thường là đủ cho bệnh nhân mắc tâm thần phân liệt hoặc loạn thần khởi phát muộn.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau