Arolox
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.
Thành phần Arolox
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Ambroxol | 15mg |
Công dụng Arolox
Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.
Ho có đờm, viêm đường hô hấp trên và dưới cấp và mạn tính có kèm theo đờm bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Viêm đường hô hấp (viêm thanh quản, viêm họng, viêm xoang và viêm mũi); có kèm theo đờm.
- Viêm phế quản do hen, hen phế quản có kèm theo đờm.
- Giản phế quản.
- Viêm phổi mạn tính
Chống chỉ định Arolox
Quá mẫn với ambroxol hoặc bromhexin hoặc bất cứ thành phần của thuốc. Loét dạ dày tá tráng tiến triển
Cách dùng Arolox
- Trẻ em đến 6 tháng tuổi: 0,5 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 mg/ngày.
- Trẻ em từ 7 – 12 tháng tuổi: 1,0 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 12 mg/ngày.
- Trẻ em từ 13 – 24 tháng tuổi: 1,25 ml/lần, 2 lần/ngày hoặc 15mg/ngày.
- Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 ml/lần, 2-3 lần/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml/lần, 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ Arolox
Thường gặp ADR> 1/100
Tiêu hóa: tai biến nhẹ, chủ yếu như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
dị ứng, chủ yếu phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc liên quan đến ambroxol, miệng khô và tăng transaminase.
Lưu ý & Thận trọng Arolox
Chống chỉ định
Quá mẫn với ambroxol hoặc bromhexin hoặc bất cứ thành phần của thuốc. Loét dạ dày tá tráng tiến triển
Tương tác thuốc
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Do không có các nghiên cứu về tình trạng tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

