Kirby
Kirby, dạng Viên nang cứng, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Kirby
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Erdosteine | 300mg |
Công dụng Kirby
Erdostein được chỉ định:
- Long đờm.
- Điều trị triệu chứng đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.
TÁC DỤNG
Chất tiêu nhầy làm giảm độ nhớt của chất nhầy và đờm mủ. Erdostein là một tiền dược, sau khi chuyển hóa tạo nhóm thiol tự do, thuốc trở nên có hoạt tính.
Tác dụng của erdostein là do sự mở liên kết disulfid của mucoprotein phế quản.
Erdostein cũng ngăn cản sự kết dính của vi khuẩn lên các tế bào biểu mô.
Do có nhóm thiol tự do trong chất chuyển hóa có hoạt tính, erdostein có tác dụng chống oxy hóa đáng kể, thể hiện qua cả nghiên cứu in vitro và in vivo.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu:
Erdostein hấp thu nhanh sau khi uống và nhanh chóng chuyển hóa lần đầu qua gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính N-thiodiglycolyl-homocystein (M1);.
Sau khi uống 300 mg, nồng độ đỉnh của erdostein (Cmax) là 1,26 ± 0,23 µg/mL đạt được sau 1,18 ± 0,26 giờ (Tmax), trong khi M1 có Cmax 3,46 µg/ mL và Tmax 1,48 giờ.
Nồng độ huyết tương của erdostein tăng phụ thuộc vào liều. Nồng độ huyết tương của M1 cũng tăng theo liều, nhưng không tuyến tính như erdostein nguyên dạng.
Sự hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.
Phân bố:
Ở nghiên cứu trên động vật, erdostein được phân bố chủ yếu vào thận, xương, tủy sống và gan.
Nồng độ có tác dụng dược lý của erodostein và chất chuyển hóa M1 được tìm thấy trong dịch rửa phế nang. Erdostein gắn với protein huyết tương khoảng 64,5% (50 - 86%).
Thải trừ:
Thời gian bán thải của erdostein và M1 lần lượt là 1,46 ± 0,60 giờ và 1,62 ± 0,59 giờ. Trong nước tiểu chỉ tìm thấy M1 và sulphat, thải trừ qua phân không đáng kể.
Không thấy có sự tích lũy hoặc thay đổi sự chuyển hóa của erdostein và M1 sau khi uống liều 600 mg và 900 mg trong 8 ngày.
Ảnh hưởng của độ tuổi:
Độ tuổi không ảnh hưởng đến dược động học của erdostein.
Chống chỉ định Kirby
- Đã biết quá mẫn cảm với sản phẩm này. - Bệnh nhân bị xơ gan và thiếu hụt enzyme cystathionine-synthetase. - Phenylketone niệu, do có aspartame, chỉ đối với dạng cốm trong bột pha xirô. - Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút). - Phụ nữ có thai và cho con bú. - Không khuyên dùng viên nang này cho trẻ em dưới 15 tuổi (chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang này ở trẻ em).
Cách dùng Kirby
Viên nang: 1 viên, 2-3 lần/ngày. Bột pha xirô: Trẻ em 15-19kg: 5 ml, 2 lần/ngày Trẻ em 20-30kg: 5 ml, 3 lần/ngày. Trẻ em > 30kg và người lớn: 10 ml, 2 lần/ngày
Tác dụng phụ Kirby
Chưa ghi nhận tác dụng phụ về tiêu hóa cũng như toàn thân đối với thuốc này.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

