AstaMelox 15mg
Số đăng ký / SKU893110453125
Nhà sản xuấtASTA Healthcare
- Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
* Meloxicam là hoạt chất thuộc nhóm oxicam, được sử dụng phổ biến nhờ khả năng chống viêm, giảm đau và hỗ trợ hạ sốt. Cơ chế tác dụng của hoạt chất này liên quan đến việc ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình sản sinh prostaglandin – một chất đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra các phản ứng viêm, cảm giác đau và tình trạng sốt trong cơ thể.

Thành phần AstaMelox 15mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Meloxicam | 15mg |
Công dụng AstaMelox 15mg
- Meloxicam là hoạt chất thuộc nhóm oxicam, được sử dụng phổ biến nhờ khả năng chống viêm, giảm đau và hỗ trợ hạ sốt. Cơ chế tác dụng của hoạt chất này liên quan đến việc ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình sản sinh prostaglandin – một chất đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra các phản ứng viêm, cảm giác đau và tình trạng sốt trong cơ thể.
- Trong thực hành điều trị, Meloxicam thường được chỉ định cho người mắc viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp đang trong giai đoạn tiến triển, viêm cột sống dính khớp cũng như một số trường hợp viêm khớp tự phát ở trẻ em và thanh thiếu niên. Thuốc thường được dùng theo đường uống với liều khởi đầu 7,5mg mỗi ngày và có thể điều chỉnh lên 15mg/ngày tùy theo mức độ đáp ứng của người bệnh. Đối với người cao tuổi, liều dùng thường được cân nhắc ở mức thấp hơn nhằm tăng tính an toàn trong quá trình điều trị.
Thông tin chi tiết về AstaMelox 15mg - Thuốc chỉ định điều trị các bệnh viêm khớp
Cách dùng AstaMelox 15mg
- Cách dùng:
- AstaMelox 15mg được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước nhất định.
- Uống vào lúc no hoặc bất cứ lúc nào, có dùng thuốc kháng acid hay không.
- Liều dùng:
- Người lớn:
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Khởi đầu 7,5 mg/ngày và có thể dùng tối đa 15 mg/1 lần/ngày.
- Đợt đau cấp của thoái hóa kh
- Người cao tuổi:
- Liều dùng 7,5 mg/1 lần/ngày.
- Người suy thận và chạy thận nhân tạo:
- Liều không được vượt quá 7,5 mg/ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi:
- Liều dùng 0,125 mg/kg/ngày, tối đa không vượt quá 15 mg/ngày.
- Người lớn:
Tác dụng phụ AstaMelox 15mg
- Thường gặp: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, thiếu máu,..
- Ít gặp: Ợ hơi, loét dạ dày-tá tràng, giảm bạch cầu, đỏ bừng mặt, viêm miệng, tăng huyết áp,...
- Hiếm gặp: Viêm đại tràng, viêm dạ dày, tăng nhạy cảm của da với ánh sáng,...
Bảo quản AstaMelox 15mg
Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ từ 15 - 30 oC, tốt nhất là 25 oC. Tránh xa tầm tay trẻ em
Lưu ý & Thận trọng AstaMelox 15mg
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay xuất hiện khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
- Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
- Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người có tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
- Người từng bị viêm loét dạ dày - tá tràng hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông cần đặc biệt cẩn trọng vì Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
- Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường trên da, niêm mạc, hoặc có biểu hiện đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, phân đen hay loét đường tiêu hóa, cần ngừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế để được đánh giá kịp thời.
- Mặc dù Meloxicam không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc, thuốc vẫn có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc giảm sự tập trung ở một số người. Vì vậy, nên thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
- Người cao tuổi, đặc biệt là những người có chức năng gan, thận hoặc tim suy giảm, cần được theo dõi kỹ trước và trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông đường uống, Heparin, Ticlopidin và thuốc tiêu sợi huyết: Khi sử dụng đồng thời với Meloxicam có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết và kéo dài thời gian chảy máu.
- Lithi: Meloxicam có khả năng làm tăng nồng độ lithi trong máu, vì vậy cần theo dõi chỉ số lithi thường xuyên nếu phải phối hợp.
- Methotrexat: Sự kết hợp này có thể làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ tạo máu, do đó cần kiểm tra công thức máu định kỳ.
- Dụng cụ tránh thai trong tử cung (vòng tránh thai): Meloxicam có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của phương pháp này ở một số trường hợp.
- Thuốc lợi tiểu: Người bệnh mất nước khi dùng đồng thời Meloxicam và thuốc lợi tiểu có nguy cơ cao gặp tổn thương thận cấp, vì vậy cần bổ sung đủ nước và theo dõi chức năng thận.
- Cyclosporin: Phối hợp với Meloxicam có thể làm tăng gánh nặng lên thận, cần được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Warfarin: Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên đáng kể, do đó cần theo dõi các chỉ số đông máu phù hợp.
- Furosemid và nhóm thiazid: Meloxicam có thể làm suy giảm tác dụng lợi tiểu của các thuốc này.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





