Atracurium besylate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Atracurium besylate (Atracurium besylat) **Loại thuốc** Thuốc phong bế thần kinh - cơ không khử cực **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 10 mg/ml
Thành phần Atracurium besylate - Thuốc giãn cơ xương không khử cực
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Atracurium besylate - Thuốc giãn cơ xương không khử cực
Liều dùng
Người lớn
Phải điều chỉnh cẩn thận liều atracurium besylate theo sự đáp ứng của từng cá nhân. Để theo dõi một cách chính xác mức độ giãn cơ và giảm thiểu khả năng quá liều, nên dùng máy kích thích dây thần kinh ngoại biên để theo dõi sự phong bế và sự phục hồi ở bệnh nhân được gây mê và được dùng atracurium besylate.
Liều ban đầu:
- Đặt ống nội khí quản là 0,4 - 0,5 mg/kg.
- Sau liều ban đầu này, có thể thực hiện đặt ống nội khí quản đối với phẫu thuật không cấp cứ u trong vòng 2 - 2,5 phút ở phần lớn bệnh nhân và sự phong bế thần kinh - cơ tối đa thường xảy ra trong vòng 3 - 5 phút.
- Khi sử dụng đồng thời với gây mê phối hợp, liều ban đầu này thường phong bế thần kinh - cơ đủ trong lâm sàng khoảng 20 - 35 phút.
- Sự phục hồi tới 25% như lúc đầu sau khoảng 35 - 45 phút và tới 95% khoảng 1 giờ sau khi dùng.
Nhà sản xuất khuyến cáo phải giảm liều ban đầu ở người lớn khoảng 33% (nghĩa là từ 0,25 - 0,35 mg/kg) khi thuốc được cho sau khi gây mê ổn định bằng enfluran hoặc isofluran, giảm ít hơn khoảng 20% nếu gây mê bằng halothan vì halothan chỉ có tác dụng tối thiểu đến hoạt tính phong bế thần kinh - cơ của atracurium besylate.
Liều duy trì - Tiêm tĩnh mạch cách quãng:
- Để duy trì sự phong bế thần kinh - cơ trong các phẫu thuật kéo dài, liều được hiệu chỉnh theo từng cá nhân và liều thường dùng ở người lớn là 0,08 - 0,1 mg/kg.
- Ở bệnh nhân được gây mê phối hợp, liều duy trì đầu tiên thường cần thiết ở 20 - 45 phút sau khi dùng liều ban đầu.
- Có thể dùng liều duy trì nhắc lại ở các khoảng cách tương đối đều là 15 - 25 phút ở bệnh nhân được gây mê phối hợp. Khi enfluran hoặc isofluran được dùng để gây mê hoặc khi dùng liều duy trì atracurium besylate cao hơn, có thể dùng liều duy trì này ở khoảng cách dài hơn.
Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục:
- Trong các phẫu thuật kéo dài, có thể truyền tĩnh mạch liên tục atracurium besylate sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh liều ban đầu.
- Chỉ bắt đầu tiêm truyền thuốc sau khi bắt đầu phục hồi từ liều tiêm tĩnh mạch ban đầu.
- Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ ban đầu là 9 - 10 microgam/kg/phút, và sau đó duy trì với tốc độ tiêm truyền là 5 - 9 microgam/ kg/phút ở bệnh nhân được gây mê phối hợp.
- Tốc độ tiêm truyền giảm khoảng 33% khi gây mê ở trạng thái ổn định với enfluran hoặc isofluran.
Trẻ em
Khuyến cáo đối với liều ban đầu, liều duy trì và tốc độ tiêm truyền tĩnh mạch liên tục atracurium besylate ở trẻ em 2 tuổi trở lên giống như ở người lớn.
Sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ em < 2 tuổi:
Liều ban đầu:
- 0,3 - 0,4 mg/kg tiếp theo liều duy trì 0,3 - 0,4mg/kg nếu cần để duy trì phong bế thần kinh - cơ.
- Hoặc: Truyền liên tục: 0,6 - 1,2 mg/kg/giờ hoặc 10 - 20 microgam/kg/phút.
Đối tượng khác
Đối với người suy thận:
Không cần phải hiệu chỉnh liều.
Có thể cần phải tăng liều ở bệnh nhân bị bỏng.
Cách dùng
Atracurium besylate được tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Trong các phẫu thuật kéo dài, có thể tiêm truyền tĩnh mạch liên tục. Để tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, phải pha loãng thuốc tiêm atracurium besylate tới nồng độ 0,2 hoặc 0,5 mg/ml trong dung dịch tiêm dextrose 5%; dextrose 5% và natri clorid 0,9%, hoặc natri clorid 0,9%.
Để tránh lo lắng cho người bệnh, chỉ cho thuốc khi người bệnh mất ý thức.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau