Azacitidine

Số đăng ký / SKUazacitidine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Azacitidine **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư; một chất tương tự nucleoside pyrimidine tổng hợp của cytidine. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha hỗn dịch tiêm chứa 100 mg azacitidine. Viên uống có hàm lượng azacitidine: 200 mg; 300 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Azacitidine: Thuốc điều trị hội chứng loạn sản tủy

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Azacitidine: Thuốc điều trị hội chứng loạn sản tủy

Liều dùng thuốc Azacitidine

Người lớn

Hội chứng rối loạn sinh tủy:

Chu kỳ đầu: 75 mg/m2 tiêm truyền hoặc tiêm dưới da hàng ngày trong 7 ngày; lặp lại chu kỳ sau mỗi 4 tuần.

Sau 2 chu kỳ, có thể tăng liều lên 100 mg/m2 nếu không thấy tác dụng bất lợi và nếu không có độc tính nào khác ngoài buồn nôn và nôn.

Thời gian điều trị tối thiểu từ 4 đến 6 chu kỳ, mặc dù có thể cần thêm các chu kỳ điều trị khác để đạt được đáp ứng hoàn toàn hoặc một phần.

Bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy:

Chu kỳ đầu: 75 mg/m2 tiêm truyền hoặc tiêm dưới da hàng ngày trong 7 ngày; lặp lại chu kỳ sau mỗi 4 tuần. Sau 2 chu kỳ, có thể tăng liều lên 100 mg/m2 nếu không thấy tác dụng có lợi và nếu không có độc tính nào khác ngoài buồn nôn và nôn.

Thời gian điều trị tối thiểu từ 4 đến 6 chu kỳ. Có thể tiếp tục điều trị nếu bệnh nhân có đáp ứng điều trị.

Điều chỉnh liều lượng đối với độc tính huyết học ở bệnh nhân khi bắt đầu điều trị với bạch cầu ≥ 3000/mm3, ANC ≥ 1500/mm3 và số lượng tiểu cầu ≥ 75.000/mm3.

Trẻ em 

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em < 16 tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

Không có sự khác biệt đáng kể về độ an toàn và hiệu quả so với người trẻ tuổi.

Không cần điều chỉnh liều. Cần đánh giá chức năng thận định kỳ khi sử dụng thuốc, vì azacitidine và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận và bệnh nhân lớn tuổi nguy cơ bị giảm chức năng thận.

Suy thận:

Nếu có sự gia tăng BUN hoặc creatinin huyết thanh, nên trì hoãn chu kỳ tiếp theo cho đến khi các giá trị trở về bình thường hoặc bắt đầu và giảm liều 50% cho liệu trình tiếp theo.

Nên theo dõi chặt chẽ độc tính.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ClCr < 30 mL/phút) không ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng với azacitidine khi dùng đường tiêm dưới da. Do đó, có thể dùng azacitidine cho bệnh nhân suy thận mà không cần điều chỉnh liều theo chu kỳ 1.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan:

Có khả năng gây độc cho gan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng từ trước, thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh gan.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân rối loạn sinh tủy (MDS) và suy gan.

Cách dùng

Được sử dụng bằng đường uống, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Đường tiêm dạng hỗn dịch:

Pha loãng lọ 100 mg azacitidine với 4 mL nước vô trùng để tiêm để tạo hỗn dịch tiêm.

Tiêm dưới da vào đùi, bụng, hoặc cánh tay trên; luân phiên các vị trí tiêm.

Tiêm các mũi tiêm mới cách vị trí cũ ≥ 2,54 cm (1 inch); Không tiêm vào những nơi da mềm, bầm tím, đỏ hoặc cứng.

Nếu liều vượt quá 4 mL, chia đều liều lượng vào 2 ống tiêm và tiêm vào 2 vị trí riêng biệt.

Đường tiêm tĩnh mạch:

Pha lọ chứa 100 mg azacitidine với 10 mL nước vô trùng pha tiêm để tạo ra dung dịch chứa 10 mg/mL.

Dung dịch đã hoàn nguyên nên được pha loãng với 50 đến 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% hoặc Lactat Ringer.

Truyền dung dịch trong 10 – 40 phút. Truyền tĩnh mạch tối đa 1 giờ sau khi pha.

Lọ chỉ được sử dụng một lần.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Đỗ Viết Chung
Dược sĩ Đại học Đỗ Viết ChungGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.