Azadirachta indica leaf

Số đăng ký / SKUazadirachta-indica-leaf
Dạng bào chếDược liệu

Lá neem có tên khoa học là Azadirachta indica A. Juss. thuộc họ Xoan (Meliaceae), có nguồn gốc từ Ấn Độ và được nhập tịch vào Việt Nam vào năm 1981. Lá neem có các thành phần hoá học chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như alkaloid, lavonoid, triterpenoid, hợp chất phenolic, carotenoid, steroid và keton,… Trong dân gian, lá neem được sử dụng để điều trị các bệnh như đái tháo đường, sốt rét, rắn cắn, viêm họng và tiêu chảy.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Lá neem (Azadirachta indica leaf): Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Lá neem (Azadirachta indica leaf): Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, vỏ cây neem có vị đắng, tính lạnh, có độc. Có tác dụng tẩy giun (giun đũa, giun kim, giun chỉ).

Cây neem chỉ được dùng trong một số trường hợp cá biệt để làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian ở Việt Nam. Lá neem phơi trong râm để trong sách có tác dụng chống nhậy. Lá neem còn được dùng trị đái tháo đường, sốt rét, rắn cắn, nhọt, loét và eczema,…

Lá neem: Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh 4.png

Theo Y học cổ truyền lá neem có tác dụng tẩy giun

Theo y học hiện đại

Diệt côn trùng

Chất chiết xuất từ nước của bốn loài thực vật đã được thử nghiệm về đặc tính diệt ấu trùng. Các ấu trùng được nuôi trong phòng thí nghiệm đã tiếp xúc với nồng độ 1, 2, 3, 4 và 5 ppm của chất chiết xuất từ cây neem và ba loại cây khác tương ứng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu Động vật học của một trường đại học tại Ấn Độ. Kết quả cho thấy chiết xuất từ cây neem gây tỷ lệ chết ấu trùng là 70 - 99%. Các chất chiết xuất từ cây neem được cho là có hiệu quả đáng kể trong việc kiểm soát ấu trùng Culex.

Kháng khuẩn

Các chất chiết xuất từ ete dầu mỏ, methanol và nước của lá neem Azadirachta indica (Meliaceae), củ của Allium cepa (Liliaceae) và chiết xuất methanol của gel lô hội (Liliaceae) đã được kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn của chúng bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán thạch đĩa. 

Chúng đã được thử nghiệm chống lại sáu loại vi khuẩn, hai vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis và Staphylococcus Aureus) và bốn vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli, Proteus Vulgaris, Pseudomonas aeruginosaSalmonella typhi). Độ nhạy của vi sinh vật với chiết xuất của những cây này được so sánh với nhau và với các loại kháng sinh được chọn. Chiết xuất methanol của lá neem thể hiện hoạt tính rõ rệt chống lại Bacillus subtilis.

Hạ đường huyết

Tác dụng hạ đường huyết của cây neem đã được kiểm tra trên chuột mắc bệnh đái tháo đường. Sau khi điều trị trong 24 giờ, cây neem 250mg/kg (nghiên cứu liều duy nhất) làm giảm glucose (18%), cholesterol (15%), triglycerid (32%), urê (13%), creatinin (23%) và lipid (15%). Nghiên cứu nhiều liều trong 15 ngày cũng làm giảm creatinin, urê, lipid, triglycerid và glucose. 

Trong thử nghiệm dung nạp glucose ở chuột mắc bệnh đái tháo đường với chiết xuất từ cây neem 250mg/kg cho thấy mức glucose thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng. Cây neem làm giảm đáng kể nồng độ glucose vào ngày thứ 15 ở chuột mắc bệnh đái tháo đường.

Lá neem: Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh 5.png

Lá neem có tác dụng hạ đường huyết

Chống oxy hoá

Chiết xuất từ hoa và lá non của cây neem có khả năng chống oxy hóa mạnh. Chỉ số về stress oxy hóa, malondialdehyd (MDA), đã giảm lần lượt là 46.0% và 50.6% đối với chiết xuất từ hoa và lá tương ứng, các nhà nghiên cứu đưa ra khuyến nghị sử dụng lá neem như một loại thuốc bổ để tăng cường sức khỏe.

Rối loạn về da

Neem có thể điều trị nhiều chứng rối loạn về da, bao gồm ghẻ và chấy rận; trong hỗn hợp bột nhão với Curcuma longa (nghệ) đã được sử dụng để điều trị bệnh ghẻ ở 814 người, 97% trong số họ đã khỏi bệnh trong vòng 3 đến 15 ngày kể từ ngày sử dụng và không có phản ứng bất lợi nào được quan sát.

Tăng cường miễn dịch ở người bệnh HIV/AIDS

Ở người bệnh HIV/AIDS, uống chiết xuất axeton của lá neem trong 12 tuần có ảnh hưởng đáng kể in vivo lên tế bào CD4 (mà HIV làm giảm) mà không có bất kỳ tác dụng phụ nào ở người bệnh. Trong số 60 người bệnh đã hoàn thành điều trị, 50 người bệnh hoàn toàn tuân thủ các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. 

Mức tế bào CD4 trung bình tăng 159% ở 50 người bệnh, đây là mức tăng lớn; số lượng các bệnh lý liên quan đến HIV/AIDS giảm từ 120 ban đầu xuống còn 5; và sự gia tăng đáng kể đã xảy ra ở trọng lượng cơ thể (12%), nồng độ huyết sắc tố (24%) và số lượng tế bào lympho (24%).

Lá neem: Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh 6.png

Lá neem có ảnh hưởng tích cực đến tế bào CD4 ở người bệnh HIV/AIDS

Chống khối u

Tác dụng chống khối u: Một nghiên cứu về cây neem đã cho thấy khả năng ngăn ngừa ung thư bằng cách làm giảm khả năng gây ung thư gan do các chất gây ung thư diethyl Nitrosamine (DEN)/2 Acetylaminofluorene (AAF) trên chuột Spraque-Dawly.

Cách dùng Lá neem (Azadirachta indica leaf): Loại xoan Ấn Độ có nhiều công dụng chữa bệnh

Liều dùng là 4 - 8g sắc uống.

Lá neem dùng ngoài chữa eczema (giã đắp, rửa, tắm ghẻ lở). Lá neem ép vào sách vở, phòng trừ con ba đuôi, để vào tủ quần áo, phòng trừ các côn trùng khác.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.