Bán biên liên
Bán biên liên có tên khoa học là Lobelia chinensis Lour., thuộc họ Lô Biên (Lobeliaceae). Công dụng: Giải độc, tiêu viêm (cả cây). Chữa xơ gan cổ trướng, viêm gan cổ phù thũng.
Thành phần Bán biên liên
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Bán biên liên
Theo y học cổ truyền
Bán biên liên có vị cay, tính bình, vào các kinh tâm, tiểu trường và phế, có tác dụng lợi niệu, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.

Bán biên liên có nhiều tác dụng tốt cho sức khoẻ
Theo y học hiện đại
Tác dụng dược lý
Tác dụng lợi tiểu
Dạng cao lỏng bán biên liên thí nghiệm trên chó gây mê, tiêm tĩnh mạch với liều 0,1 g/kg và dạng alcaloid với liều 6,6 mg/kg đều có tác dụng lợi tiểu rõ rệt và kéo dài.
Trên người bình thường, bột bán biên liên bằng đường uống với liều 10 - 20 g, cũng thể hiện tác dụng lợi tiểu đồng thời lượng chlorid bài tiết qua nước tiểu cũng tăng. Hiệu lực lợi tiểu của dạng cao bán biên liên với liều dùng 1 g/kg bằng đường uống tương đương với hiệu lực của urê với liều dùng 1,5 g/kg.
Dùng bán biên liên trước khi xuất hiện tác dụng lợi tiểu thì tỷ trọng máu thường hạ, điều này chứng tỏ có nhân tố ngoài thận tham gia vào quá trình lợi tiểu.
Dùng bán biên liên dài ngày thì tác dụng lợi tiểu giảm dần. Tác dụng lợi tiểu của bán biên liên thu hái vào thời điểm sau khi ra hoa tỏ ra mạnh hơn so với dược liệu thu hái vào các thời điểm khác. Đem bán biên liên đun sôi không ảnh hưởng đến tác dụng lợi tiểu nhưng nếu sấy khô ở nhiệt độ 150 độ C trong 24 giờ thì tác dụng này mất hoàn toàn.
Tác dụng đối với hệ thần kinh
Hoạt chất lobelin có tác dụng đối với hệ thần kinh giống như chất nicotin nhưng cường độ yếu hơn. Đối với các hạch thần kinh, phần tuỷ thượng thận, các trung khu ở hành thuỷ đặc biệt là trung khu nôn mửa, các khớp thần kinh - cơ, bộ phận cảm nhận hoá học ở động mạch cổ và động mạch chủ đều có tác dụng, giai đoạn đầu là kích thích tiếp theo là ức chế.
Tác dụng kích thích hô hấp
Nước sắc bán biên liên và alcaloid từ bán biên liên thí nghiệm trên chó gây mê tĩnh mạch với liều 90 mg/kg có tác dụng kích thích hô hấp rõ rệt, tác dụng này có liên quan mật thiết đến liều lượng, khi dùng liều quá lớn thì hô hấp bị tê liệt và gây tử vong.
Cơ chế của tác dụng kích thích hô hấp là do thông qua kích thích bộ phận cảm nhận hoá học ở động mạch cổ, phản xạ lại làm hưng phấn trung khu hô hấp.
Lobelin là hoạt chất chính có tác dụng kích thích hô hấp. Đối với hô hấp bị ức chế do morphin, bán biên liên có tác dụng đối kháng tốt, nhưng đối với ức chế do urethan và do chloral hydrate thì tác dụng đối kháng của nó lại kém. Hít lobelin bằng đường hô hấp có tác dụng làm giãn khí phế quản và đối kháng với co thắt khí quản do muscarin và acetylcholin gây nên.
Tác dụng đối với hệ tim mạch
Dạng cao lỏng bán biên liên thí nghiệm trên chuột cống trắng gây mê tiêm tĩnh mạch có tác dụng hạ huyết áp kéo dài, nhưng nếu cho thuốc trực tiếp vào hoành tá tràng thì cần một liều lớn gấp 10 - 20 lần liều tiêm tĩnh mạch mới có tác dụng hạ huyết áp. Điều này chứng tỏ thành phần hạ huyết áp khó hấp thu qua đường tiêu hoá.
Dạng alcaloid của bán biên liên tuy co tác dụng lợi tiểu nhưng không ảnh hưởng đến huyết áp.
Còn có báo cáo cho thấy nước sắc bán biên liên thí nghiệm trên chó dùng liều bé tiêm tĩnh mạch có tác dụng tăng huyết áp tạm thời, dùng liều lớn thì làm hạ huyết áp kéo dài, trong lúc đó dùng adrenalin vẫn có tác dụng tăng huyết áp.
Cắt dây thần kinh phế vị hoặc tiêm atropin không ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp. Cơ chế hạ huyết áp của bán biên liên có thể do ức chế trung khu vận mạch và phong bế các hạch thần kinh.
Đối với tim cô lập của thỏ và ếch, dạng alcaloid của bán biên liên có tác dụng kích thích, tăng cường sức co bóp cơ tim, dùng với nồng độ cao ban đầu xuất hiện tác dụng kích thích tạm thời, sau đó là ức chế, gây blốc dẫn truyền và cuối cùng tim ngừng đập.
Tác dụng lợi mật
Thí nghiệm trên chó tiêm tĩnh mạch dạng chiết bằng cồn từ bán biên liên với liều 1 g dược liệu/kg thì lưu lượng mật tăng gấp 2 lần so với trước lúc dùng thuốc, sau 50 phút tác dụng đạt mức tối đa, nhưng nồng độ các thành phần của muối mật và bilirubin đều giảm.
Tác dụng gây nôn
Lobelin thí nghiệm trên chó và mèo, tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây nôn, atropin và chlorpromazin không ngăn cản được phản ứng gây nôn của lobelin.
Các tác dụng khác
Nước sắc bán biên liên dùng bằng đường uống có tác dụng gây tẩy nhẹ. Lobelin trên tiêu bản ruột thỏ cô lập, với liều thấp có tác dụng tăng cường trương lực và nhu động ruột, liều cao lại gây liệt ruột.
Lobelin dùng bằng đường uống còn có tác dụng gây chán ăn. Với nồng độ 15 mcg/ml, lobelin có tác dụng ức chế tế bào ung thư u báng chuột nhắt trắng hấp thụ oxy. Thí nghiệm trên ống kính nước sắc bán biên liên có tác dụng ức chế một số nấm thông thường gây bệnh ngoài da.
Thường được dùng trị:
- Xơ gan cổ trướng, huyết hấp trùng, cổ trướng vào thời kỳ cuối hay viêm gan phù thũng.
- Viêm amygdal, viêm ruột, tiêu chảy.
- Suyễn thở hay sốt rét cơn.
Cách dùng Bán biên liên
Trong y học cổ truyền, bán biên liên được dùng hỗ trợ chữa thuỷ thũng, cổ trướng, hoàng đản, họng sưng đau, mụn nhọt, đầu đinh, u báng, rắn độc, bọ cạp cắn.
Liều dùng: Ngày 15 - 30g, sắc nước uống hoặc giã nát ép lấy nước uống. Dùng ngoài, giã nát đắp tại chỗ hoặc ép lấy nước bôi. Bệnh nhân có hư chứng không nên dùng.
Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác như với quyết minh từ hỗ trợ chữa rắn độc cắn; với kim tiền thảo, mã tiền thảo hỗ trợ chữa xơ gan cổ trướng; với bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo hỗ trợ chữa ung thư, với trạch tả, trư linh hỗ trợ chửa bụng báng chân phù, với bạch mao căn hỗ trợ chữa thấp nhiệt hoàng đản, tiểu tiện khó.
Suyễn thở hay sốt rét cơn. Liều dùng 40 g dạng thuốc sắc Lobelia Chinensis Lour.
Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp mụn nhọt, sưng mủ nhiễm độc và rắn độc cắn.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau